Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lúp xúp” là gì?

Nhiều vật thấp, cao sàn sàn nhau, nằm gần nhau (đồi lúp xúp, cây mọc lúp xúp, núi lúp xúp); còn tả dáng chạy, đi mau bằng những bước ngắn (chạy lúp xúp).

Tiếng Anh: Low and clustered, of many small hills, bushes or mounds of about the same height; also, of a gait, trotting quickly with short steps.

Cách đọc
lúp xúp(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lúp xúp”:

2 nét nghĩa
1thấp, sàn sàn và nằm gần nhaucảnh vật[văn chương]
B2

🇻🇳 Tả nhiều vật thấp, cao sàn sàn nhau, đứng hay nằm gần nhau: đồi nằm lúp xúp, cây mọc lúp xúp, núi lúp xúp ở xa. Khác lụp xụp dấu nặng là chê nhà cửa thấp bé, tồi tàn.

🇬🇧 Describing many low things of about the same height standing close together: low rolling hills, scrub growing low, a line of low mountains in the distance. Not to be confused with lup xup with the heavy tone, which disparages houses as low and shabby.

Cụm thường gặp:
đồi lúp xúpcây mọc lúp xúpnúi lúp xúprừng lúp xúp
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lúp xúplúp xúp + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lúp xúp

Thí dụ:

Ở xa thì có một dãy núi lúp xúp, song thấy dàng dạng mà thôi, chớ không tỏ rõ.

Far off there was a range of low hills, but it could only be made out dimly, not clearly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Đất ở đây không trống hẳn, có cây mọc lúp xúp, ngồi xuống đất thì khuất đầu.

The ground here was not quite bare; low scrub grew about, and if you sat down it hid your head.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Khu rừng nhỏ nầy giống một hòn đảo giữa biển trà Huế lúp xúp, và sau hòn đảo ấy lại là trà và sau đó nữa, xa lắm, là rừng.

This little wood was like an island in a sea of low tea bushes, and beyond the island there was more tea, and beyond that, very far off, the forest.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Ngó qua phía hồ bên kia thì một vùng cao nguyên rộng minh mông hiện ra trước mắt, trên ấy những đồi nhỏ nằm lúp xúp cho tới chơn núi Lâm Viên đồ sộ đứng phía trong.

Looking across to the far side of the lake, a vast plateau opened before her eyes, with small hills lying low and close together right up to the foot of the massive Lam Vien mountain behind.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Thuyền ra khỏi cửa rồi thì mặt trời vừa ửng mọc, Thủ Nghĩa ngó ngoái trở vô bờ thì thấy nhà cửa mờ mờ, trên có mấy cụm núi xanh xanh, dưới có mấy giăng rừng lúp xúp.

Once the boat had left the river mouth the sun was just rising; Thu Nghia looked back to the shore and saw the houses dimly, some green clumps of mountains above and a few low stretches of forest below.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Trên những cánh đồng quanh Trảng Sụp, cây chồi nho nhỏ mọc lúp xúp, và trâu đi tới là phải tuông lá cùng những cây thấp ấy.

On the fields around Trang Sup, small shrubs grew low and close, and a buffalo walking there had to push through the leaves of those low plants.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
2chạy, đi mau bằng bước ngắncử chỉ[thường]
B2

🇻🇳 Tả người hay con vật chạy, đi mau bằng những bước ngắn liên tiếp, thường vì vội, vì mang nặng hay vì chân ngắn: chạy lúp xúp, lúp xúp chạy theo.

🇬🇧 Describing a person or animal moving quickly with short, rapid steps, often from haste, a heavy load or short legs: to trot or scurry along.

Cụm thường gặp:
chạy lúp xúplúp xúp chạy theolúp xúp tiến
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lúp xúplúp xúp + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lúp xúp

Thí dụ:

Một người che một cây dù to đang chạy lúp xúp dưới mưa và các khóm lá.

Someone holding a big umbrella was trotting along in the rain among the clumps of leaves.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Thu Bay Mưa

Cặp ngựa lúc chạy lúp xúp, lúc đi thủng thẳng, nên 10 giờ rưỡi mới qua tới hồ Than Thở.

The pair of horses now trotted, now ambled, so it was half past ten before they reached the Lake of Sighs.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Đoạn nó quay mình, vừa ôm chặt lấy đôi vai vừa chạy lúp xúp về nhà.

Then she turned and, hugging her shoulders tight, trotted off home.

Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư Cầu

Anh ta quay lại và thấy Thắm vừa ngó chừng về hướng trên nhà vừa lúp xúp tiến về phía mình.

He turned round and saw Tham glancing warily toward the house as she hurried toward him with short steps.

Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời Đêm
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Chúng tôi chạy lúp xúp qua mấy hàng hiên đi ra chỗ đậu xe, gió thổi quất những hạt mưa rát mặt.”
Đinh Tiến Luyện, Anh Chi Yêu Dấu, Chương 8
“Để tránh khỏi bị theo dõi, hai chàng hiệp sĩ rời bỏ dãy nhà dài theo lề đường cái mà quay vào phía trong, nơi nhô lên những mái ngói lúp xúp của các căn nhà nhỏ hẹp.”
Hải âu, Bêu Đầu Vua Mạc, Náo động trong dinh Trấn-Thủ
“Tôi lúp xúp chạy theo bén gót.”
Lệ Hằng, Bản Tango Cuối Cùng, Chương 7
“Chú ngẩng cao, xách vali đi một cách vững chãi, và tôi lúp xúp chạy theo.”
Ý YÊN, Bên Hàng Giậu, Chương 8
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lúp xúp”

“lúp xúp” nghĩa là gì?

Nhiều vật thấp, cao sàn sàn nhau, nằm gần nhau (đồi lúp xúp, cây mọc lúp xúp, núi lúp xúp); còn tả dáng chạy, đi mau bằng những bước ngắn (chạy lúp xúp).

“lúp xúp” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Anh Chi Yêu Dấu của Đinh Tiến Luyện: “Chúng tôi chạy lúp xúp qua mấy hàng hiên đi ra chỗ đậu xe, gió thổi quất những hạt mưa rát mặt.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.