Giải nghĩa nhanh:

A flood or the state of being inundated by overflowing water; regionally and historically, it can also describe a blade or cutting tool that has become blunt.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
lụt(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Danh từ/động từ chỉ nước dâng hoặc tràn khỏi phạm vi thường có, làm một vùng bị ngập: flood, flooding, to be flooded. `Nước lụt`, `mùa lụt`, `bị lụt` không tự cho biết nguyên nhân, độ sâu, thiệt hại hay có phải lũ quét. Trong cách dùng vùng/cũ, `dao lụt`, `kéo lụt` nghĩa là lưỡi đã cùn, cắt không bén; đây không phải nghĩa 'bị ngập nước'. Chữ Nôm `𣹕` có chứng tích trực tiếp cuối thế kỷ XIX cho mục `lụt`; đó là cách ghi một từ Việt, không biến từ này thành Hán–Việt.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1nước dâng hoặc tràn làm một khu vực bị ngậpThủy văn và đời sống[neutral]
B1

🇻🇳 Chỉ hiện tượng nước vượt mức hoặc phạm vi thông thường rồi phủ lên đất, đường, nhà cửa hay ruộng vườn; cũng chỉ tình trạng nơi ấy bị ngập.

🇬🇧 Refers to water rising or overflowing beyond its usual level and covering land, roads, homes, or fields, and to the resulting flooded condition.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
danh từ + lụtbị + lụtlụt + ở/tại + nơi chốn

Ví dụ dùng từ:

Nước lụt vừa rút, bà con trong xóm rửa bùn khỏi nền nhà rồi phơi lại đồ đạc.

As the floodwater recedes, neighbors wash mud from their floors and set their belongings out to dry.

Source: VietLayers editorial example

Mùa lụt năm nay tới muộn, nhưng xã vẫn chuẩn bị ghe và điểm trú từ trước.

This year's flood season arrives late, but the commune still prepares boats and shelters in advance.

Source: VietLayers editorial example

Con đường trước chợ bị lụt tới mắt cá sau cơn mưa lớn kéo dài hai giờ.

The road in front of the market is flooded ankle-deep after two hours of heavy rain.

Source: VietLayers editorial example

Má gọi về hỏi nhà có lụt không, em trả lời nước mới ngấp nghé ngoài sân.

Mom calls to ask whether the house is flooded, and I tell her the water has only reached the edge of the yard.

Source: VietLayers editorial example

Một trận lụt có thể do nước sông dâng, mưa lớn hoặc thoát nước kém; câu phải nêu nguyên nhân khi đã biết.

A flood may result from a rising river, heavy rain, or poor drainage; the cause should be stated when known.

Source: VietLayers editorial example

Nói cả vùng bị lụt chưa cho biết từng căn nhà ngập sâu bao nhiêu hay thiệt hại ra sao.

Saying the whole area is flooded does not reveal how deeply each home is inundated or what damage occurred.

Source: VietLayers editorial example

Bản đồ đánh dấu những tuyến thường lụt để xe cấp cứu chọn đường khác khi mưa lớn.

The map marks roads that often flood so ambulances can take another route during heavy rain.

Source: VietLayers editorial example
2cùn, mất độ bén của lưỡi cắt trong cách dùng vùng hoặc cũDụng cụ; phương ngữ[regional]
B1

🇻🇳 Trong lời vùng và tư liệu cũ, tả dao, kéo hay dụng cụ có lưỡi đã cùn nên cắt khó, không còn sắc bén.

🇬🇧 Regionally and historically describes a knife, pair of scissors, or other edged tool that has become blunt and no longer cuts cleanly.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
danh từ chỉ dụng cụ + lụtlưỡi + bị + lụtlụt + nên + cắt khó

Ví dụ dùng từ:

Con dao lụt quá, chú Tư đem mài rồi mới xắt tiếp mớ khóm.

The knife is too blunt, so Uncle Tư sharpens it before slicing the rest of the pineapples.

Source: VietLayers editorial example

Cây kéo bị lụt nên mép vải nham nhở, chị thợ đổi sang cây đã bén.

The scissors are blunt and leave a ragged edge, so the seamstress switches to a sharp pair.

Source: VietLayers editorial example

Trong câu 'dao lụt', lụt nghĩa là cùn chớ không phải con dao bị ngâm trong nước.

In the phrase dao lụt, lụt means blunt; it does not mean that the knife was submerged in water.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nước lụt cả làng này.
Sơn Nam – Tô Nguyệt ĐìnhChuyện Xưa Tích Củ, Con rắn thần
Cơn lụt đã cuốn trôi hết tất cả.
Pearl S. BuckNạn Nhân Buổi Giao Thời, Nửa đêm đếm con
Trời cao nguyên lụt tràn đê
Bùi GiángMưa Nguồn, Anh đi về giữa
Dương nghĩ tới những năm nước lụt.
Dương Hùng CườngVĩnh Biệt Phượng, Chương 6