Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “lút cán” là gì?

Lút cán là cắm, đóng sâu tới sát cán, phần lưỡi hay thân khuất hết trong vật được cắm vô.

Tiếng Anh: Driven in right up to the handle, so that the blade or shaft disappears completely into what it is stuck in.

Cách đọc
lút cán(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “lút cán”:

1 nét nghĩa
1cắm sâu tới sát cánhoạt động, vị trí[thường]
B2

🇻🇳 Tả dao, cây nhọn hay dụng cụ có cán được cắm, đóng sâu tới mức phần lưỡi, phần thân khuất hết, chỉ còn cán ló ra ngoài.

🇬🇧 Describes a knife, stake or tool with a handle driven in so deep that the blade or shaft is completely buried and only the handle shows.

Cụm thường gặp:
cắm lút cáncho lút cán
Mẫu ngữ pháp:
rất / hơi / quá + lút cánlút cán + lắm / quá trời / quá chừngtrông / thấy / nghe + lút cán

Thí dụ:

Mạc Tiển hội ý lật đật lấy con dao cắm xuống đất cho lút cán mà giấu.

Catching on, Mac Tien hurriedly took the knife and pushed it into the ground up to the handle to hide it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Thanh đao xuyên ngực lút cán, mũi đao trổ ra sau lưng.”
Cổ Long, Huyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu), 67. Bí“NG ĐAO ÁNH KIẾM
“Lưỡi dao cấm phập vào lưng Tám mỏ lết, lút cán.”
Duyên Anh, Điệu Ru Nước Mắt, Chương 1
“Cây kiếm va vào tuyết, cắm gần lút cán.”
Lý Liên Chi, Tiên Hạc Thần Kim, 15. Cuộc Giác Ngộ Lạ Lùng Trên Thạch Động
“Nếu nó thấy bóng anh hôm nay, có thể nó sẽ đâm anh một dao lút cán!”
Somerset Maugham, Cô Gái Bất Khuất, Cô gái bất khuất
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “lút cán”

“lút cán” nghĩa là gì?

Lút cán là cắm, đóng sâu tới sát cán, phần lưỡi hay thân khuất hết trong vật được cắm vô.

“lút cán” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Huyết Sử Võ Lâm (Danh Kiếm Phong Lưu) của Cổ Long: “Thanh đao xuyên ngực lút cán, mũi đao trổ ra sau lưng.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.