Ẩn khuất, lúc hiện lúc mất, không lộ rõ ra cho người ta nắm bắt được; hay nói về ý nghĩ, cảm giác, hình ảnh.
Tiếng Anh: Hidden and elusive, appearing and vanishing without ever showing itself clearly; said mostly of thoughts, feelings or images.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Ẩn khuất, lúc hiện lúc mất, không lộ rõ ra cho người ta nắm bắt được; hay nói về ý nghĩ, cảm giác, hình ảnh.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lẩn là trốn vô chỗ khuất, lút là chìm khuất xuống; ghép lại, lẩn lút là cứ ẩn khuất không chịu lộ ra. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Bình Nguyên Lộc, nó hầu hết nói cái ở trong lòng: một ý nghĩ lẩn lút, cái cảm giác lẩn lút, nỗi nhớ cứ lẩn lút mãi, một thứ tình cảm mãnh liệt mà lẩn lút. Cái lẩn lút thì mập mờ, phức tạp, phân tách không ra. Nó cũng nói một tiếng động, một hình ảnh vừa thoáng hiện rồi trốn đi, đang lẩn lút đâu đây.
🇬🇧 The first syllable is to slip into hiding, the second to sink out of sight; together they describe something that stays hidden and will not show itself. In the Southern corpus, above all in Binh Nguyen Loc, it nearly always describes what is inside a person: a lurking thought, a lurking sensation, a longing that keeps hiding, a feeling both intense and elusive. What lurks is vague and tangled, hard to pick apart. It is also used for a sound or image that flickered up, fled, and now lurks somewhere nearby.
Thí dụ:
Anh thấy rõ rằng cái cảm giác lẩn lút ấy có một căn cứ chắc chắn, chớ không phải là ảo tưởng.
He saw clearly that this lurking sensation had a solid basis and was not an illusion.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnRiêng lần nầy, nàng bận đuổi theo một ý nghĩ mập mờ, lẩn lút mà chị Lầu đã làm cho nó hoảng sợ trốn luôn.
This time, though, she was busy chasing a vague, elusive thought that Lau had frightened into hiding for good.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênNỗi nhớ cứ man mác mãi và lẩn lút mãi, khiến tôi có cảm giác rằng đó chỉ là cái buồn mà người Pháp gọi là cafard.
The longing kept drifting and kept hiding, so that I felt it was only the gloom the French call cafard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngHay đáp được mà không muốn đáp vì những lý do thúc đẩy chàng, vừa lẩn lút, vừa phức tạp, phân tách ra mệt trí lắm.
Or he could answer but did not want to, because the reasons driving him were both elusive and complicated, exhausting to pick apart.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNhưng đó chỉ là một ý nghĩ lẩn lút thôi.
But it was only a fleeting, hidden thought.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhưng chàng không an lòng, có cảm giác là tiếng động gì, hình ảnh gì vừa thoáng hiện, lại trốn đi và đang lẩn lút đâu đây.
But he was uneasy, feeling that some sound, some image had just flickered up, then fled, and was lurking somewhere nearby.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácKhông thế nào phân tách được sự khó chịu ấy, để xem nó thuộc loại nào, chỉ biết rằng đó là một thứ tình cảm mãnh liệt nhưng lẩn lút.
There was no way to pick apart that discomfort and see what kind it was; one knew only that it was an intense but elusive feeling.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Anh thấy rõ rằng cái cảm giác lẩn lút ấy có một căn cứ chắc chắn, chớ không phải là ảo tưởng.”“Riêng lần nầy, nàng bận đuổi theo một ý nghĩ mập mờ, lẩn lút mà chị Lầu đã làm cho nó hoảng sợ trốn luôn.”“Nỗi nhớ cứ man mác mãi và lẩn lút mãi, khiến tôi có cảm giác rằng đó chỉ là cái buồn mà người Pháp gọi là cafard.”“Hay đáp được mà không muốn đáp vì những lý do thúc đẩy chàng, vừa lẩn lút, vừa phức tạp, phân tách ra mệt trí lắm.”“Nhưng đó chỉ là một ý nghĩ lẩn lút thôi.”“Nhưng chàng không an lòng, có cảm giác là tiếng động gì, hình ảnh gì vừa thoáng hiện, lại trốn đi và đang lẩn lút đâu đây.”“Không thế nào phân tách được sự khó chịu ấy, để xem nó thuộc loại nào, chỉ biết rằng đó là một thứ tình cảm mãnh liệt nhưng lẩn lút.”