Nghĩa của “rơi” là gì?
Từ trên cao sa xuống (lá rơi, mưa rơi, rơi lệ); tuột khỏi tay, làm mất (đánh rơi); bỏ rơi là bỏ mặc người đáng lẽ phải lo; rơi vào là lâm vô một cảnh, một thế.
Tiếng Anh: To fall or drop down, as leaves, rain or tears; to slip from the hand or be lost; bo roi is to abandon someone; roi vao is to fall into a state or situation.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rơi”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Từ trên cao sa xuống do sức nặng: lá rơi, mưa rơi, vật rơi xuống đất; rơi lệ, giọt lụy tuôn rơi là nước mắt chảy xuống, tức là khóc.
🇬🇧 To fall from a height under its own weight, as leaves, rain or an object dropping to the ground; roi le, tears falling, means to weep.
Thí dụ:
Con nhền nhện hùm buông mình lơ lửng từ ngọn cây tùng, chưa rơi xuống sát đất.
The big spider let itself dangle from the top of the pine, not yet dropping all the way to the ground.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamGói giấy nhựt trình rơi xuống đường nhựa, bánh ngọt trong ấy văng ra tứ tung.
The newspaper parcel fell onto the asphalt and the cakes inside flew in every direction.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCô gái ẵm con đã mất dạng đâu rồi, mưa lấm tấm rơi, nhưng Hoạt lại hết buồn.
The girl carrying the child had vanished, a light rain was falling, yet Hoat was no longer sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngBà Hội đồng ngồi ngó mấy con thì cười hoài, mà giọt lụy tuôn rơi không dứt.
The councillor's wife sat looking at her children, smiling all the while, yet her tears kept falling.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời🇻🇳 Tuột khỏi tay hay khỏi chỗ giữ mà sa xuống, có khi mất luôn: đánh rơi, làm rơi, lỡ tay đánh rơi. Rơi thơ là lén bỏ lại một bức thơ không ký tên cho người ta lượm được.
🇬🇧 To slip out of the hand or out of its place and fall, sometimes to be lost: danh roi, to drop something by accident. Roi tho is to leave an unsigned letter where someone will find it.
Thí dụ:
Thôi ngủ lại đi, không có gì lạ đâu, tôi lỡ tay đánh rơi cái soong ấy mà!
Go back to sleep, it is nothing, I just dropped that pot by accident!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenHọ rơi thơ, họ đâu dám ký tên thiệt, lại cũng không có biên địa chỉ cho tôi biết.
They dropped an anonymous letter; they did not dare sign their real name, nor did they write an address for me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn🇻🇳 Trong bỏ rơi: bỏ mặc một người mà lẽ ra mình phải thương, phải lo, như bỏ rơi vợ con, bị gia đình bỏ rơi.
🇬🇧 In bo roi: to abandon someone one ought to love and care for, such as a wife or children; bi bo roi is to be abandoned.
Thí dụ:
Nhưng khổ ơi, bỏ rơi vợ lại sợ miệng đời cho là bất nghĩa, là không chung tình.
But alas, to abandon his wife would mean fearing that people would call him ungrateful and unfaithful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmNhưng mình không làm sao mà khỏi đau lòng khi biết một kẻ bị gia đình bỏ rơi.
But one cannot help feeling heartsick on learning that someone has been abandoned by their family.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh🇻🇳 Trong rơi vào: lâm vô, sa vô một trạng thái hay một thế mà mình không chủ động, như rơi vào im lặng, rơi vào thế thụ động, rơi vào sai lầm.
🇬🇧 In roi vao: to fall into a state or position one did not choose, such as falling silent, being put on the defensive or falling into error.
Thí dụ:
Chàng thiếu tự tin nên mới rơi vào sự sai lầm đáng tiếc đó.
He lacked self-confidence, and that is why he fell into that regrettable mistake.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTừ lúc gặp, Hạ đã bị rơi vào thế thụ động.
From the moment they met, Ha had been put on the back foot.
Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo VàngTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chạy được chừng trăm thước, tên Hăngri quẹo xuốngmé kinh xáng rồi té quỵ, rơi tòm trong bóng tối.”Câu hỏi thường gặp về “rơi”
“rơi” nghĩa là gì?
Từ trên cao sa xuống (lá rơi, mưa rơi, rơi lệ); tuột khỏi tay, làm mất (đánh rơi); bỏ rơi là bỏ mặc người đáng lẽ phải lo; rơi vào là lâm vô một cảnh, một thế.
“rơi” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Chạy được chừng trăm thước, tên Hăngri quẹo xuốngmé kinh xáng rồi té quỵ, rơi tòm trong bóng tối.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.