Làm rớt một vật khỏi tay hay khỏi chỗ của nó, thường là vô ý.
Tiếng Anh: To drop something from one's hand or its place, usually by accident.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Làm rớt một vật khỏi tay hay khỏi chỗ của nó, thường là vô ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho đồ vật lỡ tay làm rớt hay làm mất dọc đường: lỡ tay đánh rơi cái soong, đánh rơi đũa, đánh rơi hết một chiếc giày, có thể đánh rơi dọc đường. Nó cũng dùng theo lối bóng cho trái tim hay cho mưa gió làm rớt vật gì, như đánh rơi mất trái tim mình, cơn mưa đánh rơi tấm bảng.
🇬🇧 The corpus often uses it for things dropped by accident or lost along the way: accidentally dropping the pot, dropping chopsticks, losing a shoe, possibly dropping it on the way. It is also used figuratively for the heart or for rain and wind knocking something down, like losing one's heart, or a shower knocking down a sign.
Thí dụ:
Thôi ngủ lại đi, không có gì lạ đâu, tôi lỡ tay đánh rơi cái soong ấy mà!
Go back to sleep, nothing is wrong, I just dropped the pot by accident!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenTháo nhẫn bỏ túi hay đem bán trong tiệm vàng, về nhà vợ hỏi thì nói dối anh đánh rơi.
Take the ring off and pocket it or sell it at the gold shop, and when your wife asks, lie that you dropped it.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày XưaCám ơn một cơn mưa rào nào đó đã đánh rơi giùm tấm bảng chỉ tên đường.
Thanks to some downpour that kindly knocked down the street name sign.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaHai người khách đánh rơi đũa của họ khỏi tay họ và kêu lên một tiếng than đầy tuyệt vọng.
The two guests dropped their chopsticks and cried out in despair.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngNhư vừa đánh rơi mất trái tim mình trong một cơn mưa.
As if one had just lost one's heart in a shower of rain.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCả ba người đều cúi gầm mặt xuống đất như để tìm kiếm tiền bạc gì mà họ đánh rơi dưới ấy lúc nào không rõ.
All three hung their heads to the ground as if searching for money they had dropped there at some moment.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaCậu ấm hoảng hốt nhảy trái lên vỉa hè trước hàng tạp hóa, đánh rơi xuống đường hết một chiếc giày Gia Định.
The rich young master jumped in panic onto the pavement in front of the grocery, dropping one of his Gia Dinh shoes on the road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNguy hiểm lắm vì chị có thể đánh rơi dọc đường.
It is very risky because you might drop it on the way.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênChàng tráng sĩ vội phóng hai thanh đoản đao lên một lượt, đánh rơi cặp mộc kiếm của gã râu xồm xuống mạn thuyền rồng.
The young warrior hurled his two short swords at once, knocking the bearded man's pair of wooden swords onto the side of the dragon boat.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Thiên Tài Lạc LốiChiếc thùng mới kéo nước vừa xong, còn treo ở đầu dây, đánh rơi xuống nước những giọt lệ to, kêu thảnh thót lên như dư âm của khúc nhạc cô vừa nghe.
The bucket just drawn from the well, still hanging at the rope's end, let fall big tears into the water, dripping like an echo of the tune she had just heard.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thôi ngủ lại đi, không có gì lạ đâu, tôi lỡ tay đánh rơi cái soong ấy mà!”“Tháo nhẫn bỏ túi hay đem bán trong tiệm vàng, về nhà vợ hỏi thì nói dối anh đánh rơi.”“Cám ơn một cơn mưa rào nào đó đã đánh rơi giùm tấm bảng chỉ tên đường.”“Hai người khách đánh rơi đũa của họ khỏi tay họ và kêu lên một tiếng than đầy tuyệt vọng.”“Như vừa đánh rơi mất trái tim mình trong một cơn mưa.”“Cả ba người đều cúi gầm mặt xuống đất như để tìm kiếm tiền bạc gì mà họ đánh rơi dưới ấy lúc nào không rõ.”“Cậu ấm hoảng hốt nhảy trái lên vỉa hè trước hàng tạp hóa, đánh rơi xuống đường hết một chiếc giày Gia Định.”“Nguy hiểm lắm vì chị có thể đánh rơi dọc đường.”