Rực rỡ, vẻ vang, có tiếng tăm hay hình thức đẹp đẽ cho người ta thấy.
Tiếng Anh: Glorious and splendid; illustrious, or done with fine and showy display.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rực rỡ, vẻ vang, có tiếng tăm hay hình thức đẹp đẽ cho người ta thấy.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn Nam Bộ đầu thế kỷ hay dùng nó cho thành công, học hành và lễ lạc: thành công rỡ ràng, thi đậu rỡ ràng, thành danh rỡ ràng, làm cho đám cưới được rỡ ràng, chôn cất rỡ ràng. Nó cũng đi với làm cho và cho, như làm rỡ ràng cho cha mẹ. Chữ nầy gợi vẻ vang có người ngó thấy, làm nở mày nở mặt gia đình.
🇬🇧 Early twentieth century southern writing often uses it for success, schooling and ceremonies: resounding success, passing exams with flying colours, making a name gloriously, holding a splendid wedding, a grand funeral. It also pairs with make and for, like bringing glory to one's parents. The word evokes public glory that makes the family proud.
Thí dụ:
Hai cô cũng vậy, ở đặng bàn tính công việc mà làm cho đám cưới được rỡ ràng.
The two girls stayed too, to plan how to make the wedding splendid.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻChí Đại với Trường Khanh muốn làm cho rỡ ràng nên dọn dẹp nhà cửa rực rỡ.
Chi Dai and Truong Khanh wanted to make it grand, so they decorated the house splendidly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcLàm quấy rồi dấu nhẹm được thì vẫn rỡ ràng với làng nước như thường.
Do wrong and keep it hidden, and you still shine before the village as usual.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INhờ ơn cậu dạy dỗ dìu dắt nên ba đứa con của chúng tôi học được thành công rỡ ràng hết cả ba.
Thanks to your teaching and guidance, all three of our children have studied with resounding success.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhAnh Xương sắp đặt đưa em vào làng văn một cách rỡ ràng như vậy, có lẽ nào em lại lui bước trở ra.
Anh Xuong arranged my entry into the literary world so gloriously; how could I step back out?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai khối tìnhNó được thành công rỡ ràng, đã có danh lớn mà là danh thơm tho, lại thêm có của nhiều mà là của chánh nghĩa.
He succeeded brilliantly, with a great and honourable name and much wealth honestly earned.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnQua thi đậu rỡ ràng, nên qua về đây mà tạ ơn em.
I passed my exams with flying colours, so I came back here to thank you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNăm ngoái ba con mất, nhờ có ông bà nên chôn cất rỡ ràng hết sức, mà từ ấy đến nay việc gì má cũng nhờ hết thảy.
Last year when your father died, thanks to them the funeral was very grand, and since then I have relied on them for everything.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànVái Trời Phật cho bà con mình mạnh khỏe, sắp nhỏ thành danh rỡ ràng và cuộc làm ăn cứ xuôi thuận ấy là quí hơn hết.
I pray to Heaven and Buddha that our family stays healthy, the children make a glorious name, and business goes smoothly; that is most precious of all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýQuan lớn học thành tài rồi ra trị dân, giúp nước, làm rỡ ràng cho cha mẹ như vầy thì quan lớn trọn thảo với cha mẹ lắm.
Having finished your studies and gone out to govern the people and serve the country, bringing such glory to your parents, you have been fully filial to them.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư KỉnhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hai cô cũng vậy, ở đặng bàn tính công việc mà làm cho đám cưới được rỡ ràng.”“Chí Đại với Trường Khanh muốn làm cho rỡ ràng nên dọn dẹp nhà cửa rực rỡ.”“Làm quấy rồi dấu nhẹm được thì vẫn rỡ ràng với làng nước như thường.”“Nhờ ơn cậu dạy dỗ dìu dắt nên ba đứa con của chúng tôi học được thành công rỡ ràng hết cả ba.”“Anh Xương sắp đặt đưa em vào làng văn một cách rỡ ràng như vậy, có lẽ nào em lại lui bước trở ra.”“Nó được thành công rỡ ràng, đã có danh lớn mà là danh thơm tho, lại thêm có của nhiều mà là của chánh nghĩa.”“Qua thi đậu rỡ ràng, nên qua về đây mà tạ ơn em.”“Năm ngoái ba con mất, nhờ có ông bà nên chôn cất rỡ ràng hết sức, mà từ ấy đến nay việc gì má cũng nhờ hết thảy.”