Bị lâm vô một tình trạng, một cảnh ngộ, thường là không hay, mà mình không chủ ý.
Tiếng Anh: To fall into a state or situation, usually an unwelcome one, without meaning to.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Bị lâm vô một tình trạng, một cảnh ngộ, thường là không hay, mà mình không chủ ý.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nghĩa đen là rớt từ trên xuống mà lọt vô chỗ nào đó. Kho văn Nam Bộ hay dùng nó theo nghĩa bóng: người ta rơi vào một tâm trạng, một sự im lặng, một cơn uể oải, một sai lầm, hay rơi vào vực thẳm, vòng pháp luật. Chỗ rơi vào thường là chỗ không ai muốn, và người rơi vào không chủ ý, như bị cuốn đi. Lối nói rơi vào tay ai là lọt vô quyền của người đó.
🇬🇧 Literally it means to drop down and land inside something. The Southern corpus favours the figurative use: one falls into a mood, a silence, a spell of listlessness, a mistake, into an abyss or into the reach of the law. The place one falls into is usually unwanted, and the falling is not chosen, as if one were swept along. To fall into someone's hands means to come under their power.
Thí dụ:
Trà rơi vào tâm trạng buồn chán kinh khủng nên vội lên gác thay quần áo và nằm vật ra giường.
Tra fell into a terrible gloom, hurried upstairs to change, and flopped down on the bed.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiBà e Bích lại nhớ mối sầu cũ và không khéo lại rơi vào cái vực sâu và tối của điên loạn thì nguy.
She feared Bich would recall the old sorrow and, if things went badly, fall back into the deep dark pit of madness, which would be dangerous.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhKỳ ấy ông lỗ quá sá, nhưng may không rơi vào vòng pháp luật vì không có bằng cớ ổ bò ấy là của ông.
That time he lost a great deal, but luckily he did not fall into the hands of the law, since there was no proof the cattle were his.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờChàng thiếu tự tin nên mới rơi vào sự sai lầm đáng tiếc đó.
He lacked confidence, and that is why he fell into that regrettable mistake.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônNhưng không, Nhan đã buông trôi câu chuyện, rơi vào một sự uể oải sau những phút căng thẳng tột độ.
But no, Nhan let the conversation drift and fell into a listlessness after minutes of extreme tension.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpTôi bối rối thật, và tự nhiên cũng rơi vào sự im lặng.
I was truly flustered, and without meaning to I too fell silent.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayCũng may là lý trí đã đến kịp thời, lương tâm đã ngăn kịp bước chân sắp rơi vào vực thẳm.
Luckily reason arrived in time, and conscience held back the steps that were about to fall into the abyss.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Bạc Áo Hào HoaTé ra cô gái không rơi vào tay kẻ dữ và chàng khỏi mang hận nghìn đời.
So the girl had not fallen into the hands of wicked people after all, and he was spared a lifelong regret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trà rơi vào tâm trạng buồn chán kinh khủng nên vội lên gác thay quần áo và nằm vật ra giường.”“Bà e Bích lại nhớ mối sầu cũ và không khéo lại rơi vào cái vực sâu và tối của điên loạn thì nguy.”“Kỳ ấy ông lỗ quá sá, nhưng may không rơi vào vòng pháp luật vì không có bằng cớ ổ bò ấy là của ông.”“Chàng thiếu tự tin nên mới rơi vào sự sai lầm đáng tiếc đó.”“Nhưng không, Nhan đã buông trôi câu chuyện, rơi vào một sự uể oải sau những phút căng thẳng tột độ.”“Tôi bối rối thật, và tự nhiên cũng rơi vào sự im lặng.”“Cũng may là lý trí đã đến kịp thời, lương tâm đã ngăn kịp bước chân sắp rơi vào vực thẳm.”“Té ra cô gái không rơi vào tay kẻ dữ và chàng khỏi mang hận nghìn đời.”