Chảy nước mắt, khóc; lối nói văn chương.
Tiếng Anh: To shed tears, to weep; a literary expression.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Chảy nước mắt, khóc; lối nói văn chương.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Lệ là nước mắt, nên rơi lệ là khóc, nghe văn vẻ hơn. Kho văn hay dùng nó cho cái khóc lặng lẽ vì thương cảm, tủi thân hay xúc động: ngậm ngùi rơi lệ, mủi lòng rơi lệ, rơi lệ thầm, rơi lệ tủi thân. Có khi đó là giọt nước mắt sung sướng.
🇬🇧 Le means tears, so this means to cry, in a more literary register. The corpus often uses it for quiet weeping from pity, self pity or emotion: weeping in sorrow, being moved to tears, crying silently, weeping in self pity. Sometimes they are tears of joy.
Thí dụ:
Nhưng tôi không đồng ý ngay tức khắc và đến đây không phải là đã không rơi lệ.
But I did not agree right away, and coming here was not without tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngBa trăm năm sau, sẽ có những thiếu nữ học trò đọc thơ anh rồi rơi lệ thầm.
Three hundred years from now, schoolgirls will read your poems and weep in secret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng HồngNhưng họ không hề than thở, không hề rên xiết, không hề rơi lệ.
But they never complained, never groaned, never shed a tear.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Người Yêu NướcĐã bao thế hệ người rơi lệ tại đây, mỗi lần họ ra về sau khi thăm viếng người thân yêu của họ?
How many generations have wept here each time they left after visiting their loved ones?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhNhìn vợ, con nằm trên giường bịnh, chàng ngậm ngùi rơi lệ.
Looking at his wife and child lying sick in bed, he wept in sorrow.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenLần nữa, Toàn nghẹn ngào và lần nầy chàng rơi lệ, khóc ra những giọt nước mắt sung sướng chân thành.
Once again Toan was choked up, and this time he wept, crying tears of true happiness.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoNội nhà chỉ có hai người khóc, mà họ khóc thầm nên mỗi người rơi lệ ngỡ chỉ mình họ là sầu đến thế thôi.
Only two people in the house were crying, but they cried silently, so each one shedding tears thought they alone were so sad.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoThỉnh thoảng nghĩ đến nỗi cô đơn của đứa con gái đáng tội nghiệp mà chính ông bà đã vô tình làm hại đời nó, bà mủi lòng rơi lệ.
Now and then, thinking of the loneliness of the poor daughter whose life they themselves had unwittingly ruined, she was moved to tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTrong giây phút một hình ảnh năm xưa bỗng sống dậy, một màn hát mà trong đó nàng thủ vai chánh, đã làm cho nhiều khán giả rơi lệ mủi lòng.
For a moment an old image came back to life, a play in which she had the lead role and which had moved many in the audience to tears.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácĂn xong, về nhà nằm chèo queo một mình, anh nhớ những buổi đầu hôm nằm nói chuyện thời niên thiếu, nói chuyện xóm cũ với Quít rồi anh rơi lệ tủi thân.
After eating, he went home and lay curled up alone, remembering the early evenings lying talking with Quit about their childhood and the old neighborhood, and he wept in self pity.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nhưng tôi không đồng ý ngay tức khắc và đến đây không phải là đã không rơi lệ.”“Ba trăm năm sau, sẽ có những thiếu nữ học trò đọc thơ anh rồi rơi lệ thầm.”“Nhưng họ không hề than thở, không hề rên xiết, không hề rơi lệ.”“Đã bao thế hệ người rơi lệ tại đây, mỗi lần họ ra về sau khi thăm viếng người thân yêu của họ?”“Nhìn vợ, con nằm trên giường bịnh, chàng ngậm ngùi rơi lệ.”“Lần nữa, Toàn nghẹn ngào và lần nầy chàng rơi lệ, khóc ra những giọt nước mắt sung sướng chân thành.”“Nội nhà chỉ có hai người khóc, mà họ khóc thầm nên mỗi người rơi lệ ngỡ chỉ mình họ là sầu đến thế thôi.”“Thỉnh thoảng nghĩ đến nỗi cô đơn của đứa con gái đáng tội nghiệp mà chính ông bà đã vô tình làm hại đời nó, bà mủi lòng rơi lệ.”