Nghĩa của “nhơn” là gì?
Âm cũ, quen ở Nam Bộ, của nhân: nhơn 人 là người (nhơn dân, chủ nhơn); nhơn 仁 là lòng thương người (nhơn đức); nhơn 因 là nhân lúc, nhân có, và nguyên do (nguyên nhơn); nhơn 姻 trong hôn nhơn là việc cưới gả.
Tiếng Anh: The old Southern reading of nhan: person in words like nhon dan (the people); benevolence in nhon duc; because of, or taking the moment, in nhon luc and nguyen nhon; and marriage in hon nhon.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
nhơn công
Là người làm thuê theo ngày hoặc theo mùa, và cũng chỉ chính cái sức người mà một việc cần tới.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nhơn”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Chữ nhơn nầy viết 人, nghĩa là người; gặp trong nhơn dân, nhơn công, chủ nhơn, bịnh nhơn, tiểu nhơn. Văn hiện hành viết nhân.
🇬🇧 This nhon is the Sino-Vietnamese word for person, found in nhon dan (the people), nhon cong (labour), chu nhon (owner, master) and binh nhon (patient). Standard spelling today is nhan.
Thí dụ:
Xứ Bạc Liêu ruộng thì nhiều, mà nhơn công thì ít, bởi vậy người ta mướn công gặt.
In Bac Lieu there were plenty of fields but few hands, so people hired harvest labour.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoAnh phải hy vọng mà tiến hoài, tự nhiên một ngày kia anh sẽ thành chủ nhơn.
You must keep hoping and pressing on, and one day you will naturally become your own master.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnNhơn dân không biết ham cần lao thì sự sanh hoạt làm sao mà khỏi khốn khổ.
If the people do not care for hard work, how can their livelihood escape hardship?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cư Kỉnh🇻🇳 Chữ nhơn nầy viết 仁, nghĩa là lòng thương người, cách ăn ở tử tế; gặp trong nhơn đức, nhơn từ, bất nhơn. Nhơn nghĩa đã có mục riêng.
🇬🇧 This nhon is the Sino-Vietnamese word for benevolence, kindness toward others, found in nhon duc (virtue, kindness), nhon tu (compassion) and bat nhon (heartless). Nhon nghia has its own entry.
Thí dụ:
Tôi muốn kế chí của ba tôi, nên tôi cũng lấy lòng nhơn đức mà ở với mấy người.
I want to carry on my father's wishes, so I too will treat you all with kindness.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmỔng giàu mà nhơn đức lắm.
He is rich, but very kind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa🇻🇳 Chữ nhơn nầy viết 因: nương theo một lúc, một việc sẵn có mà làm việc khác (nhơn lúc, nhơn có, nhơn cơ hội); cũng là nguyên do, như nguyên nhơn. Nhơn dịp đã có mục riêng.
🇬🇧 This nhon is the Sino-Vietnamese word for cause or occasion: to take advantage of a moment or circumstance to do something (nhon luc, nhon co, nhon co hoi), and also a cause, as in nguyen nhon. Nhon dip has its own entry.
Thí dụ:
Bữa nay nhơn có cô lên đây, vậy tôi xin tỏ với cô một điều.
Since you have come up here today, let me tell you something.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhThằng Được nhơn lúc ấy mới dắt thằng Bĩ ra thăm mộ thầy Đàng.
Taking that moment, Duoc led Bi out to visit Master Dang's grave.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiNhơn có trời gầm, người ta lầm nguyên nhơn.
Because the sky was rumbling, people mistook the cause.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký Thác🇻🇳 Chữ nhơn nầy viết 姻, nói việc kết thông gia, cưới gả; gặp chủ yếu trong hôn nhơn. Văn hiện hành viết hôn nhân.
🇬🇧 This nhon is the Sino-Vietnamese word for ties by marriage, found mainly in hon nhon (marriage). Standard spelling today is hon nhan.
Thí dụ:
Liễu thấy hy vọng hôn nhơn mong manh quá.
Lieu saw that her hope of marriage was very slim.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhViệc hôn nhơn để thủng thẳng rồi sẽ tính.
The matter of the marriage can wait; we will see to it in good time.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mướn nhơn công trồng mía”“- Ấy là nhơn-quả đó a cô.”“- Bịnh nhơn đó là ai?”“Đó là kế nhơn nghĩa đa.”Câu hỏi thường gặp về “nhơn”
“nhơn” nghĩa là gì?
Âm cũ, quen ở Nam Bộ, của nhân: nhơn 人 là người (nhơn dân, chủ nhơn); nhơn 仁 là lòng thương người (nhơn đức); nhơn 因 là nhân lúc, nhân có, và nguyên do (nguyên nhơn); nhơn 姻 trong hôn nhơn là việc cưới gả.
Cụm từ “nhơn công” nghĩa là gì?
Là người làm thuê theo ngày hoặc theo mùa, và cũng chỉ chính cái sức người mà một việc cần tới.
“nhơn” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Chị Đào, Chị Lý của Hồ Biểu Chánh: “Mướn nhơn công trồng mía”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.