Có lòng thương người, hiền hậu và rộng lượng với kẻ khác; đây là cách người Nam đọc chữ nhân từ.
Tiếng Anh: Kind-hearted, merciful and generous toward others; the Southern pronunciation of nhan tu.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có lòng thương người, hiền hậu và rộng lượng với kẻ khác; đây là cách người Nam đọc chữ nhân từ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Nhơn từ là cách người Nam đọc chữ nhân từ, cũng như nhơn là nhân. Nhơn là lòng thương người, từ là hiền, thương. Chữ nầy khen cái bụng tốt của một người: ăn ở nhơn từ, có lòng nhơn từ quảng đại. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là văn Hồ Biểu Chánh, nó hay đứng chung với những chữ khen khác như hòa hưỡn, quảng đại, thanh cao, hiếu nghĩa, ngay thẳng. Nó cũng làm danh từ: có nhứt điểm nhơn từ, có nhơn từ gì hơn, một bài học nhơn từ. Người có chút nhơn từ thì thấy cảnh khổ là động lòng thương xót.
🇬🇧 This is how Southerners pronounce the word nhan tu, just as nhon is their reading of nhan. The first part means love for others, the second gentleness and compassion. The word praises a person's good heart: to live kindly, to have a kind and generous heart. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it stands beside other words of praise such as gentle, generous, noble, dutiful and upright. It also works as a noun: a single spark of kindness, no kinder than anyone else, a lesson in kindness. Anyone with a little of it is moved to pity by the sight of suffering.
Thí dụ:
Ông phán Thêm là một người tánh nết hòa hưỡn, ăn ở nhơn từ.
Clerk Them was a person of gentle temperament who lived kindly toward others.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thiệt giả, giả thiệtÔng bác có lòng nhơn từ quảng đại, đem tôi về đãi như thượng khách, rồi lại kiếm chỗ cho tôi làm ăn.
My uncle had a kind and generous heart; he took me home, treated me like an honored guest, and then found me a way to earn a living.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm đượcBất quá là có một bài học nhơn từ mà thôi.
At most, it was simply a lesson in kindness.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNhưng cô ấy lại có nhơn từ gì hơn.
But she was hardly any kinder herself.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTình cảnh nầy người có nhứt điểm nhơn từ ai trông thấy cũng ứa lụy châu mày, mà cả đám ở trong nhà chẳng ai để chút lòng thương xót.
Anyone with a single spark of kindness who saw this plight would have shed tears and knitted their brows, yet not one of the whole household showed the least pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaPhải nói tánh tình của thầy thông là tánh tình thanh cao, hiếu nghĩa, ngay thẳng, nhơn từ, không ai bì kịp, vì vậy nên thầy mới được mọi người kính mến.
It must be said that the interpreter's character was noble, dutiful to family, upright and kind beyond anyone's match, and that is why he was loved and respected by all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông phán Thêm là một người tánh nết hòa hưỡn, ăn ở nhơn từ.”“Ông bác có lòng nhơn từ quảng đại, đem tôi về đãi như thượng khách, rồi lại kiếm chỗ cho tôi làm ăn.”“Bất quá là có một bài học nhơn từ mà thôi.”“Nhưng cô ấy lại có nhơn từ gì hơn.”“Tình cảnh nầy người có nhứt điểm nhơn từ ai trông thấy cũng ứa lụy châu mày, mà cả đám ở trong nhà chẳng ai để chút lòng thương xót.”“Phải nói tánh tình của thầy thông là tánh tình thanh cao, hiếu nghĩa, ngay thẳng, nhơn từ, không ai bì kịp, vì vậy nên thầy mới được mọi người kính mến.”