Trở lại từ điển

hôn nhơn

danh từbậc B1
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “hôn nhơn” là gì?

Dạng cũ và Nam Bộ của hôn nhân (婚姻): việc cưới gả giữa hai người, hai nhà (tính việc hôn nhơn, cuộc hôn nhơn đã thành); nói chung là sự kết làm vợ chồng như một lề lối của xã hội.

Tiếng Anh: The older Southern form of hon nhan: a marriage or match being arranged between two people and two families, and marriage in general as the bond of husband and wife.

Cách đọc
hôn nhơn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “hôn nhơn”:

2 nét nghĩa
1việc cưới gả, một cuộc hôn nhơngia đình[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Dạng Nam Bộ của hôn nhân, chữ Hán viết 婚姻 (nhơn là cách đọc cũ của nhân 姻): việc cưới gả giữa hai người và hai nhà, đang được bàn, định, thành hay bỏ dở. Hay gặp trong việc hôn nhơn, cuộc hôn nhơn, tính việc hôn nhơn.

🇬🇧 The Southern form of hon nhan, with nhon as the older reading: a match between two people and their families, being discussed, settled, concluded or abandoned. Common in viec hon nhon (the marriage matter) and cuoc hon nhon (a marriage).

Cụm thường gặp:
việc hôn nhơncuộc hôn nhơntính việc hôn nhơnđịnh hôn nhơn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hôn nhơncó / dùng / giữ + hôn nhơnhôn nhơn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Bước qua đầu tháng 5 vợ chồng Tú Phan cũng chưa xác định việc hôn nhơn cho con.

By the start of the fifth month Tu Phan and his wife had still not settled their child's marriage.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Nhưng mà hễ muốn tính việc hôn nhơn thì trước hết ổng phải tới nhà chơi cho biết.

But if he wants to arrange the marriage, he first has to come round to the house so we can get to know him.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Từ hôn

Hai họ ăn chung với nhau một bữa cơm thì cuộc hôn nhơn đã thành.

The two families shared a meal together, and the marriage was sealed.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Cuộc hôn nhơn sắp thành, mà tại vì chút đó, tại hiểu lầm, nên phải tan vỡ, chớ không có gì hết.

The marriage was about to be concluded, but because of that small thing, a misunderstanding, it fell apart; there was nothing more to it.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Việc hôn nhơn để thủng thẳng rồi sẽ tính.

The marriage can wait; we will arrange it in good time.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Chàng thuộc chi thứ trong họ, cha mẹ chàng định hôn nhơn cho chàng là đủ rồi, nhưng cũng phải thưa qua với ông nầy.

He belonged to a junior branch of the clan; it was enough for his parents to arrange his marriage, but they still had to inform this old man.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Trong tình cảnh này, cô cũng không nỡ chỉ nghĩ riêng đến việc hôn nhơn của mình.

In this situation she could not bring herself to think only of her own marriage.

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu
2hôn nhân nói chung, đời vợ chồnggia đình[trang trọng]
B2

🇻🇳 Sự kết làm vợ chồng nói chung, như một lề lối của xã hội, thường đặt bên cạnh ái tình, yêu đương: bàn về hôn nhơn, vấn đề hôn nhơn, yêu đương ngoài hôn nhơn.

🇬🇧 Marriage in general, as a social institution, often set beside love and romance: to talk about marriage, the question of marriage, love outside marriage.

Cụm thường gặp:
vấn đề hôn nhơnngoài hôn nhơnái tình và hôn nhơn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + hôn nhơncó / dùng / giữ + hôn nhơnhôn nhơn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cả một truyền thống Á Đông còn chảy trong huyết mạch cậu ấm Hiếu nên cậu ta không thể quan niệm một cuộc yêu đương ngoài hôn nhơn được.

A whole Eastern tradition still ran in young master Hieu's veins, so he could not conceive of a love affair outside marriage.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò

Bữa nào rảnh rỗi chúng ta nghị luận tiếp về vấn đề hôn nhơn.

Some day when we are free we will continue our debate on the question of marriage.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩ

Họ chỉ cởi mở khi bàn tổng quát về ái tình, về hôn nhơn thôi.

They only opened up when talking in general about love and about marriage.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“- Vậy chớ hôn nhơn là giống gì? Không phải cưới vợ hay sao?”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 20
“Hai họ ăn chung với nhau một bữa cơm thì cuộc hôn nhơn đã thành.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương
“- Nếu có hôn nhơn thì tốt hơn nên đợi hôn nhơn rồi hãy sống chung.”
Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen, Chương 6
“- Thành ra trong hôn nhơn nầy không có tình mà chỉ để chuộc án thôi ?”
Bình-nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng, Thám Hiểm Lòng Người
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “hôn nhơn”

“hôn nhơn” nghĩa là gì?

Dạng cũ và Nam Bộ của hôn nhân (婚姻): việc cưới gả giữa hai người, hai nhà (tính việc hôn nhơn, cuộc hôn nhơn đã thành); nói chung là sự kết làm vợ chồng như một lề lối của xã hội.

“hôn nhơn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “- Vậy chớ hôn nhơn là giống gì? Không phải cưới vợ hay sao?”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.