Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “già” là gì?

Đã sống nhiều năm, nhiều tuổi (người già, tuổi già, tre già); trong lời Nam Bộ ông già, bà già còn là tiếng gọi cha, mẹ mình hay của người khác; nói về trái cây là đã đủ ngày trên cây mà chưa chín.

Tiếng Anh: Old, having lived many years; in Southern speech ong gia and ba gia also mean one's father and mother; and of fruit, mature, grown to full size but not yet ripe.

Cách đọc
già(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “già”:

3 nét nghĩa
1nhiều tuổi, sống đã lâutuổi tác[thường]
A1

🇻🇳 Đã sống nhiều năm, không còn trẻ, sức lực kém đi: người già, tuổi già, già yếu, già nua; cũng nói cây cối đã lâu năm, như tre già.

🇬🇧 Having lived many years, no longer young and growing weaker: nguoi gia (old people), tuoi gia (old age), gia yeu (old and frail); also of plants that have grown for years, as in tre gia (old bamboo).

Cụm thường gặp:
người giàtuổi giàgià yếugià nuatre già
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + giàcó / dùng / giữ + giàgià + nầy / này / đó

Thí dụ:

Sức ông cậu coi suy lắm, già, ốm, tóc điểm bạc hoa râm, răng đã rụng bộn bộn.

The uncle looked very run down: old, thin, his hair streaked with grey, many of his teeth gone.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Tuổi già buồn lắm, Như ơi.

Old age is very sad, Nhu.

Nguồn: Dung Sàigòn, Bước Khẽ Nhé Em

Chừng đó chú già nua rồi.

By then you will be old.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Già rồi, tao rất ghét mốt nầy.

I am old now, and I really hate this fashion.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Nhìn bụi tre già dưới bến mà ông tủi thân: Măng non mọc kề bên gốc.

Looking at the old clump of bamboo by the landing he felt sorry for himself: young shoots were growing right beside its roots.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau
2ông già, bà già: cha, mẹ (Nam Bộ)gia đình[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Trong lời Nam Bộ, ông già, bà già còn là tiếng gọi cha, mẹ của mình hay của người khác một cách thân mật: ông già tôi, bà già tôi.

🇬🇧 In Southern speech, ong gia and ba gia are also familiar words for one's own or someone else's father and mother: ong gia toi (my father), ba gia toi (my mother).

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + giàcó / dùng / giữ + giàgià + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hồi trước tôi nghe bà già tôi nói gốc gác ở Cần Thơ, chắc là Bình Thủy chớ gì.

I once heard my mother say the family came from Can Tho, Binh Thuy for sure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợ

Ông già tôi mất để lại trong ngân hàng cho tôi đến bạc triệu chớ không phải ít.

When my father died he left me millions in the bank, no small sum.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Bữa mình về, mình nhớ mua ít kí lô cam đem về, bà già ưa ăn cam lắm.

When you go home, remember to buy a few kilos of oranges to take back; Mother loves oranges.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ chồng
3trái đã đủ ngày mà chưa chíncây trái[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Nói về trái cây: đã đủ ngày trên cây, hột đã cứng, thịt đã dày mà chưa chín; trong thang độ chín của trái ở Nam Bộ, già là bậc sau non, trước chín.

🇬🇧 Of fruit: full grown on the tree, the seed hardened and the flesh thick, but not yet ripe; in the Southern scale of ripeness, gia comes after non (young) and before chin (ripe).

Cụm thường gặp:
trái giàbuồng chuối già
Mẫu ngữ pháp:
cây / trái / hoa / cọng + giàtrồng / bẻ / hái + giàgià + trổ bông / ra trái / xum xuê

Thí dụ:

Cô chun vô bụi vạch kiếm trái già mà hái.

She crawled into the bushes and parted the leaves to find mature fruit to pick.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Mấy đám mạ gió thổi dợn sóng vàng, trong hào ấu, trái già cuốn lá đỏ đỏ.

The wind rippled the seedbeds into golden waves, and in the water chestnut ditch the mature fruit curled among reddish leaves.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“đốn được một buồng chuối già”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 05
“trong hào ấu, trái già cuốn lá đỏ đỏ”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 7
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “già”

“già” nghĩa là gì?

Đã sống nhiều năm, nhiều tuổi (người già, tuổi già, tre già); trong lời Nam Bộ ông già, bà già còn là tiếng gọi cha, mẹ mình hay của người khác; nói về trái cây là đã đủ ngày trên cây mà chưa chín.

“già” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Đại nghĩa diệt thân của Hồ Biểu Chánh: “đốn được một buồng chuối già”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “già” là gì?

“già” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 𦓅 (già). Lớp từ vựng: Mekong-Southern.

“già” có biến thể vùng miền nào?

“già” có các dạng biến thể ghi nhận theo phương ngữ: già (Nam Bộ và Sài Gòn).

“già” thuộc từ loại gì?

“già” thuộc từ loại tính từ, danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.