Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bà già” là gì?

Người đàn bà đã lớn tuổi, cách gọi thường ngày trong tiếng nói.

Tiếng Anh: A woman advanced in years, the everyday way of referring to her.

Cách đọc
bà già(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bà già”:

1 nét nghĩa
1người đàn bà lớn tuổiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Bà là tiếng gọi người đàn bà lớn, già là nhiều tuổi. Trong kho văn Nam Bộ bà già là cách gọi thường một người đàn bà có tuổi mà người kể không cần nói tên: bà già ở xóm chài, bà già trở ra tay cầm hai cái chén. Nó hay đi cặp với ông già để nói người già nói chung, như ông già bà già. Trong tiếng nói thường ở miền Nam, bà già tôi còn là má mình.

🇬🇧 Ba is the word for a grown woman, and gia means old. In the Southern corpus the phrase is the plain way to speak of an elderly woman whom the teller need not name: the old woman from the fishing hamlet, the old woman coming back with two bowls. It often pairs with ong gia to mean old people in general, old men and old women. In everyday Southern speech, my old woman also means one's mother.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bà giàcó / dùng / giữ + bà giàbà già + nầy / này / đó

Thí dụ:

Lê-văn-Đó day lại trợn mắt, coi bộ dữ lắm; bà già thất kinh không dám nói nữa.

Le Van Do turned around glaring, looking very fierce, and the old woman was so frightened she dared not say any more.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Con trở về, con gặp một bà già giống hệt bà ngoại của anh Hữu Nhơn hôm trước đó.

When I came back, I met an old woman who looked exactly like Huu Nhon's grandmother the other day.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Mà chuyện đó hôm trước bà già ở xóm chài cũng đã nói cho chị em tôi hay rồi.

But the old woman at the fishing hamlet had already told us sisters about that the other day.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân

Bà già trở ra tay cầm hai cái chén, hai đôi đũa, còn một tay bưng một cái ơ.

The old woman came back out holding two bowls and two pairs of chopsticks in one hand, and carrying a small clay pot in the other.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Dưới chân bà già ấy là hai đứa nhỏ đương ngồi chơi cầm bánh ăn, áo quần lem luốt.

At the old woman's feet two small children sat playing, holding cakes to eat, their clothes grubby.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh

Chỉ những cô gái bệnh hoạn và những bà già cả mới thích ngồi trong đó thôi.

Only sickly girls and elderly women like to sit in there.

Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh

Bà già thuật chuyện như vậy rồi ngồi khoanh tay dựa gốc cây rồi khóc muồi.

Having told the story like that, the old woman sat with arms folded against the tree trunk and wept quietly.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy

Chỉ có bây giờ, người đẹp bỗng dưng hóa thành bà già thì bao nhiêu cũng là quá mắc.

Only now, when the beauty has suddenly turned into an old woman, any price at all is too dear.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Trên ghe có cả ông già bà già, con cái lu bù thay phiên nhau mà coi hàng.

On the boat there were old men and old women, and children in great numbers, taking turns to watch the goods.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng

Tuấn len lỏi vượt qua mấy bà già, vài cậu cao bồi dở, tới quỳ ngay bên cạnh cô gái.

Tuan wormed his way past some old women and a few would be tough guys, and knelt right beside the girl.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lê-văn-Đó day lại trợn mắt, coi bộ dữ lắm; bà già thất kinh không dám nói nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa, Chương 0
“Con trở về, con gặp một bà già giống hệt bà ngoại của anh Hữu Nhơn hôm trước đó.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 13
“Mà chuyện đó hôm trước bà già ở xóm chài cũng đã nói cho chị em tôi hay rồi.”
Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thân, Chương 10
“Bà già trở ra tay cầm hai cái chén, hai đôi đũa, còn một tay bưng một cái ơ.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 14
“Dưới chân bà già ấy là hai đứa nhỏ đương ngồi chơi cầm bánh ăn, áo quần lem luốt.”
Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnh, Chương 9
“Chỉ những cô gái bệnh hoạn và những bà già cả mới thích ngồi trong đó thôi.”
Dung Sàigòn, Những Giọt Long Lanh, Chương 5
“Bà già thuật chuyện như vậy rồi ngồi khoanh tay dựa gốc cây rồi khóc muồi.”
Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huy, Chương 2
“Chỉ có bây giờ, người đẹp bỗng dưng hóa thành bà già thì bao nhiêu cũng là quá mắc.”
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bà già”

“bà già” nghĩa là gì?

Người đàn bà đã lớn tuổi, cách gọi thường ngày trong tiếng nói.

“bà già” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ngọn cỏ gió đùa của Hồ Biểu Chánh: “Lê-văn-Đó day lại trợn mắt, coi bộ dữ lắm; bà già thất kinh không dám nói nữa.”

Từ “bà già” có nguồn gốc từ đâu?

“bà già” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“bà già” thuộc từ loại gì?

“bà già” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.