Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giạ” là gì?

Cái thùng đong lúa gạo của miền Nam, và số lúa đong được bằng cái thùng đó; trong thành ngữ chắc ba bó một giạ, chắc mười bó một giạ là chắc chắn lắm, quả quyết không sai.

Tiếng Anh: The Southern tub for measuring rice, and the quantity so measured; in the idiom chac ba bo mot gia or chac muoi bo mot gia, dead certain.

Cách đọc
giạ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giạ”:

2 nét nghĩa
1thùng đong lúa gạo miền Nam, và số lúa đong đượcđời sống[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Cái thùng đong lúa gạo của miền Nam, và số lúa đong được bằng cái thùng đó; thường đi sau một con số: ngàn giạ lúa, ba chục giạ, đong lúa ruộng, thâu huê lợi mấy ngàn giạ. Số giạ lúa thâu mỗi năm là cách nói nhà nào giàu tới đâu. Thùng giạ, thúng giạ là chính cái thùng đong.

🇬🇧 The Southern tub for measuring rice, and the amount of rice it holds; it usually follows a number: ngan gia lua (a thousand measures of rice), ba chuc gia (thirty measures). The number of measures a family gathers each year is how people say how rich it is. Thung gia is the measuring tub itself.

Cụm thường gặp:
ngàn giạ lúađong giạthùng giạ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + giạcó / dùng / giữ + giạgiạ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Một trăm công ruộng nó làm đó như may gặp trúng mùa thì gặt được một ngàn giạ.

The hundred plots of field he works, with the luck of a good season, reap a thousand bushels.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu

Có Hương hộ Huy với hai người tá điền nữa nói mỗi người còn được ba chục giạ.

Huy the registrar and two tenants besides said each had thirty bushels left.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Bây giờ dượng biểu tôi đong, tôi còn có vài chục giạ để ăn, có lúa đâu mà đong.

Now he tells me to measure out, and I have but a few tens of bushels to eat on, so where is the rice to measure.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm

Má tôi đây là một bà điền chủ lớn, mỗi năm góp huê lợi đến ba chục ngàn giạ lúa.

My mother here is a great landowner who collects thirty thousand bushels of rice a year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Vợ chồng lãnh phần ăn của cha mỗi năm thâu huê lợi cũng được hai ba ngàn giạ lúa.

The couple took their father's share and gathered two or three thousand bushels of rice a year.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Trong lúc mầy ở tù, cha mầy ở nhà phải đền bồi đủ trăm giạ lúa, nghe chưa?

While you were in gaol your father at home had to make good a full hundred bushels of rice, do you hear.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Đong lúa ruộng rồi còn dư được hai chục giạ, Hương thị Tào ví để dành mà nuôi sắp cháu.

The field rice measured out, twenty bushels were left over, and Tao put them by to feed the grandchildren.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Ông ít băn khoăn về gánh nặng bốn cái thùng giạ nầy vì ông tưởng rồi chồng nó sẽ rước con ông đi.

He worried little about the burden of these four bushel tubs, thinking her husband would come for his daughter.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc
2chắc ba bó một giạ: chắc chắn lắmthành ngữ[thân mật]
C1

🇻🇳 Trong thành ngữ chắc ba bó một giạ, chắc mười bó một giạ: chắc chắn lắm, tin chắc không sai, thường là lời quả quyết của người nói; có khi dùng để chê người quá chắc ăn.

🇬🇧 In the idioms chac ba bo mot gia and chac muoi bo mot gia, literally as sure as three or ten sheaves to one measure: dead certain, beyond doubt; often a speaker's firm assurance, and sometimes a jibe at someone too sure of himself.

Cụm thường gặp:
chắc ba bó một giạchắc mười bó một giạ
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + giạcó / dùng / giữ + giạgiạ + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cái gì cũng chắc ba bó một giạ đó có ngày leo cây hết hai đứa!

Always so dead certain about everything; one of these days the pair of you will be left high and dry!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Cái nầy dì gả nó cho người ta và phải nạp giấy bảo đảm chắc chắn thì không thể nói ẩu được nếu dì không chắc mười bó một giạ.

This time I am marrying her off and must hand over a firm guarantee, so I cannot speak carelessly unless I am dead certain.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Một trăm công ruộng nó làm đó như may gặp trúng mùa thì gặt được một ngàn giạ.”
Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịu, Chương 6
“Có Hương hộ Huy với hai người tá điền nữa nói mỗi người còn được ba chục giạ.”
Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu, Chương
“Bây giờ dượng biểu tôi đong, tôi còn có vài chục giạ để ăn, có lúa đâu mà đong.”
Hồ Biểu Chánh, Khóc thầm, Chương 7
“Má tôi đây là một bà điền chủ lớn, mỗi năm góp huê lợi đến ba chục ngàn giạ lúa.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 11
“Vợ chồng lãnh phần ăn của cha mỗi năm thâu huê lợi cũng được hai ba ngàn giạ lúa.”
Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời, Chương
“Trong lúc mầy ở tù, cha mầy ở nhà phải đền bồi đủ trăm giạ lúa, nghe chưa?”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Lũ trẻ chăn trâu
“Ông Thuận có Tư Cầu giúp sức nên mùa nầy ông có được 50 giạ lúa trong nhà.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 5
“Đong lúa ruộng rồi còn dư được hai chục giạ, Hương thị Tào ví để dành mà nuôi sắp cháu.”
Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng, Chương 5
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giạ”

“giạ” nghĩa là gì?

Cái thùng đong lúa gạo của miền Nam, và số lúa đong được bằng cái thùng đó; trong thành ngữ chắc ba bó một giạ, chắc mười bó một giạ là chắc chắn lắm, quả quyết không sai.

“giạ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Một trăm công ruộng nó làm đó như may gặp trúng mùa thì gặt được một ngàn giạ.”

Chữ Hán Nôm và chiết tự của “giạ” là gì?

“giạ” được ghi nhận qua chữ Hán Nôm: 家 (giạ). Lớp từ vựng: native.

“giạ” thuộc từ loại gì?

“giạ” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc B1.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.