Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ông già” là gì?

Người đàn ông đã lớn tuổi, cách gọi thường ngày, có khi đặt trước tên người đó.

Tiếng Anh: A man advanced in years, the everyday way of referring to him, sometimes placed before his name.

Cách đọc
ông già(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ông già”:

1 nét nghĩa
1người đàn ông lớn tuổiđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Ông là tiếng gọi người đàn ông lớn, già là nhiều tuổi. Trong kho văn Nam Bộ ông già là cách gọi thường một người đàn ông đã có tuổi, không trọng mà cũng không khinh: một ông già ngồi dưới cội tùng, mời ông già nằm. Người Nam hay đặt ông già trước tên hay thứ của người đó: ông già Sen, ông già Hai, ông già Chín. Trong tiếng nói thường ở miền Nam, ông già tôi còn là cha mình.

🇬🇧 Ong is the word for a grown man, and gia means old. In the Southern corpus the phrase is the plain way to speak of an elderly man, neither respectful nor slighting: an old man sitting under a pine, an old man invited to lie down. Southerners often put it before the man's name or birth order number, as in old man Sen, old man Hai, old man Chin. In everyday Southern speech, my old man also means one's father.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ông giàcó / dùng / giữ + ông giàông già + nầy / này / đó

Thí dụ:

Cha con Tự Cường ngó ra thấy một bà già với một ông già thủng thỉnh đi vô sân.

Tu Cuong and his child looked out and saw an old woman and an old man strolling into the yard.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tại tôi

Lâu lắm rồi mới gặp được một dịp phô tài, ông già hớn hở trông đến tội nghiệp.

It had been a long time since he had a chance to show off his skill, and the old man was beaming so that it was almost pitiful to see.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Tôi biết rõ đầu đuôi mà thuật lại đây là nhờ có ông già Sen, ổng nói với tôi.

I know the whole story and can tell it here thanks to old man Sen, who told it to me.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ai làm được

Nói xong nó gục đầu xuống, ông già Hai trở lên nhà trên, quả quyết một điều gì!

Having said this, the youngster hung their head, and old man Hai went back up to the main house, set on something.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Sơn Nhỏ đã chèo xuồng tới và cho cặp sánh đôi với chiếc xuồng của ông già Chín.

Son Nho had already paddled up and brought the canoe alongside old man Chin's.

Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương

Tao tưởng mình đi hết đất nầy cũng kiếm không được một người như ông già đó nữa.

I thought that even if we went all over this land we could never find another man like that old man.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Nay mai, nếu cô Huôi trở thành bà Chúa thì nên nhớ khen thưởng ông già Chót.

Before long, if Huoi becomes the Lady, she should remember to reward old man Chot.

Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa Hòn

Như cái hình ông già đẩy xe bò lên dốc, có hai đứa học trò kéo dây tiếp sức.

Like the picture of an old man pushing an ox cart up a slope, with two schoolchildren pulling a rope to help.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Tên Hữu lấy chổi quét cái ghế nghi rồi đi lấy gối bỏ trên ván mà mời ông già nằm.

Huu swept the long bench with a broom, then went to fetch a pillow, put it on the plank bed and invited the old man to lie down.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Một hôm, thơ thẩn dưới trăng, Vi Cố thấy một ông già ngồi dưới cội tùng xem sách.

One day, strolling under the moon, Vi Co saw an old man sitting under a pine tree reading a book.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cha con Tự Cường ngó ra thấy một bà già với một ông già thủng thỉnh đi vô sân.”
Hồ Biểu Chánh, Tại tôi, Chương 13
“Lâu lắm rồi mới gặp được một dịp phô tài, ông già hớn hở trông đến tội nghiệp.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Màu thời gian
“Tôi biết rõ đầu đuôi mà thuật lại đây là nhờ có ông già Sen, ổng nói với tôi.”
Hồ Biểu Chánh, Ai làm được, Chương ba
“Nói xong nó gục đầu xuống, ông già Hai trở lên nhà trên, quả quyết một điều gì!”
Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây, Mây trời và rong biển
“Sơn Nhỏ đã chèo xuồng tới và cho cặp sánh đôi với chiếc xuồng của ông già Chín.”
Lê Xuyên, Vợ Thầy Hương, Phần Thứ IV
“Tao tưởng mình đi hết đất nầy cũng kiếm không được một người như ông già đó nữa.”
Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình, Chương 13
“Nay mai, nếu cô Huôi trở thành bà Chúa thì nên nhớ khen thưởng ông già Chót.”
Sơn Nam, Bà Chúa Hòn, Chương 3
“Như cái hình ông già đẩy xe bò lên dốc, có hai đứa học trò kéo dây tiếp sức.”
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Tình Nghĩa Giáo Khoa Thư
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ông già”

“ông già” nghĩa là gì?

Người đàn ông đã lớn tuổi, cách gọi thường ngày, có khi đặt trước tên người đó.

“ông già” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Tại tôi của Hồ Biểu Chánh: “Cha con Tự Cường ngó ra thấy một bà già với một ông già thủng thỉnh đi vô sân.”

Từ “ông già” có nguồn gốc từ đâu?

“ông già” là từ thuần việt, được ghi nhận trong kho từ vựng tiếng Việt.

“ông già” thuộc từ loại gì?

“ông già” thuộc từ loại danh từ. Mục từ này phù hợp cho người học bậc A2.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.