Nghĩa của “ghiền” là gì?
Tiếng Nam Bộ của nghiện: quen dùng một chất tới nỗi không bỏ được (ghiền á phiện, ghiền rượu, đỡ ghiền); nói rộng là mê, thích một món, một việc tới thành thói; cũng dùng như danh từ chỉ chứng nghiện (cơn ghiền, bệnh ghiền, nạn ghiền).
Tiếng Anh: The Southern word for nghien: to be addicted to a substance such as opium, liquor or tobacco; more loosely, to be hooked on a food, a drink or a pastime; also used as a noun for the addiction itself, as in con ghien (a craving) and benh ghien (the habit).
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ghiền”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Quen dùng một chất như á phiện, rượu, thuốc, trà tới nỗi không bỏ được, thiếu thì bứt rứt; đỡ ghiền là dùng chút ít cho đỡ thèm; dân ghiền, bợm ghiền là người nghiện.
🇬🇧 To be addicted to a substance such as opium, liquor, tobacco or strong tea, so that one cannot give it up and suffers without it; do ghien is to take a little to ease the craving; dan ghien is an addict.
Thí dụ:
Con nít uống rượu mau say, dân ghiền rượu thì coi rượu hơi giống nước lạnh.
Children get drunk quickly, while hard drinkers treat liquor almost like cold water.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNgười ta nói kẻ ghiền á phiện, một khi ra khỏi khám là đi tìm món ma túy ấy ngay, như có một sức mạnh ma quái xô sau lưng họ.
They say that an opium addict, once out of jail, goes looking for the drug at once, as if some demonic force were pushing him from behind.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờTuổi già gần năm mươi, lại thêm ghiền trà, ghiền thuốc quá nặng, cơ thể lão càng gầy gò như con mắm.
Getting on for fifty, and badly addicted to tea and tobacco besides, the old man grew as thin as a dried fish.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNghe hỏi như vậy họ mừng rỡ hết sức, ngỡ được hút thuốc cho đỡ ghiền, nên nhao nhao lên khoe đức tánh lo xa của họ.
Hearing the question they were overjoyed, thinking they would get a smoke to ease their craving, and all clamoured to show off how provident they had been.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp🇻🇳 Nói rộng: mê, thích một món ăn, thức uống, một nơi hay một việc tới thành thói, lâu không có thì nhớ, thì thèm.
🇬🇧 More loosely: to be hooked on a food, drink, place or pastime, liking it so much that one misses it when it is gone.
Thí dụ:
Hôm nay chàng phải cố mà nhịn món cà-phê sáng mà chàng đã ghiền từ mấy năm rồi.
Today he had to force himself to go without the morning coffee he had been hooked on for years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm LinhHọ làm sao mà đoán được rằng ta ghiền cà phê đêm, mà ghiền luôn cả không khí quán lều, nhứt là họ đâu có biết rằng ta chỉ còn chỗ nầy là chỗ độc nhứt được yên thân.
How could they guess that I am hooked on late night coffee, and on the feel of a shack cafe too, and above all how could they know this is the only place left where I can be at peace.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngEm chỉ về cho đỡ ghiền vậy thôi, chớ bà con xa gần gì cũng chẳng còn ai, không có lấy một mái tranh để mà vào.
I only come back to ease my longing; I have no relatives left, near or far, not even a thatched roof to go into.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaỞ chưa mấy ngày mà ông Hội đồng đã ghiền nó rồi.
He had been there only a few days and already the councillor was hooked on the child.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh🇻🇳 Dùng như danh từ chỉ chứng nghiện, thói nghiện: cơn ghiền là lúc thèm chất quen dùng, bệnh ghiền, nạn ghiền là cái nghiện đeo theo người ta.
🇬🇧 Used as a noun for the addiction itself: con ghien is a bout of craving, and benh ghien or nan ghien is the habit that clings to a person.
Thí dụ:
Mấy năm về trước, nó cũng khổ sở rất nhiều về cái nạn ghiền đó.
Some years before, he too had suffered a great deal from that addiction.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuNhưng biết đâu mai kia ông có thể trở lại bệnh ghiền cũ?
But who knows whether one day he might fall back into his old habit?
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con nít uống rượu mau say, dân ghiền rượu thì coi rượu hơi giống nước lạnh.”Câu hỏi thường gặp về “ghiền”
“ghiền” nghĩa là gì?
Tiếng Nam Bộ của nghiện: quen dùng một chất tới nỗi không bỏ được (ghiền á phiện, ghiền rượu, đỡ ghiền); nói rộng là mê, thích một món, một việc tới thành thói; cũng dùng như danh từ chỉ chứng nghiện (cơn ghiền, bệnh ghiền, nạn ghiền).
“ghiền” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Con nít uống rượu mau say, dân ghiền rượu thì coi rượu hơi giống nước lạnh.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.