Ghim giấy is an old expression for a bundle or stack of banknotes held together with a pin. In older Southern texts it also works as a counting unit, but its total value depends on the denomination and packing convention in the scene.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Ghim giấy là xấp bạc giấy được cài lại bằng đinh ghim trong lời cũ, đồng thời có thể dùng như đơn vị đếm những xấp ấy. Cách gọi xuất phát từ hình thức bó tiền chứ không phải một mệnh giá riêng. Trong cảnh dùng giấy săng một trăm đồng, một ghim thường gồm mười tờ nên thành một ngàn đồng; nhưng văn liệu cũng có `ghim giấy bạc năm trăm`, vì vậy không được khóa mọi ghim giấy ở một ngàn đồng hay mười tờ nếu câu không nêu quy cách. Phải tách danh từ lịch sử này khỏi động từ `ghim giấy` nghĩa cài tài liệu và khỏi chiếc ghim/kẹp giấy văn phòng.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Xấp tiền giấy được giữ thành bó bằng đinh ghim; trong văn cảnh cũ còn dùng làm đơn vị đếm bó tiền, với tổng giá trị tùy mệnh giá và quy cách đóng xấp.
🇬🇧 A stack of paper money fastened with a pin, also used in older writing as a bundle-counting unit whose total value depends on denomination and packing convention.
Ví dụ dùng từ:
Ông đặt một ghim giấy lên bàn rồi biểu người nhận đếm lại.
He places a pinned bundle of banknotes on the table and asks the recipient to count it again.
Source: VietLayers editorial exampleTrong lời cũ, ghim giấy là xấp bạc được cài lại chứ không phải một tờ tiền riêng lẻ.
In older usage, ghim giấy is a pinned stack of banknotes, not a single note.
Source: VietLayers editorial exampleNăm ghim giấy săng trong cảnh ấy là năm xấp tiền giấy mệnh giá một trăm đồng.
In that scene, five ghim giấy of săng notes means five bundles of one-hundred-dong banknotes.
Source: VietLayers editorial exampleNgười kể đếm từng ghim giấy để kiểm tra số bạc trong bao thơ.
The narrator counts each pinned bundle to verify the money in the envelope.
Source: VietLayers editorial exampleMột ghim giấy có tổng giá trị bao nhiêu còn tùy mệnh giá của những tờ nằm trong xấp.
The total value of a ghim giấy depends on the denomination of the notes in the stack.
Source: VietLayers editorial exampleGặp cụm ghim giấy bạc năm trăm, người đọc phải giữ mệnh giá năm trăm thay vì tự đổi thành giấy săng.
When encountering ghim giấy bạc năm trăm, readers must retain the five-hundred denomination instead of changing it to săng notes.
Source: VietLayers editorial exampleBản chú giải ghi ghim giấy là xấp bạc giấy cài bằng đinh ghim.
The glossary defines ghim giấy as a stack of paper money fastened with a pin.
Source: VietLayers editorial exampleĐừng hiểu ghim giấy trong câu đếm tiền là thao tác bấm kim vào hồ sơ.
Do not read ghim giấy in a money-counting sentence as the act of stapling documents.
Source: VietLayers editorial exampleNhân vật gom mấy ghim giấy lại rồi mới cất số bạc vào rương.
The character gathers the pinned banknote bundles before storing the money in a chest.
Source: VietLayers editorial exampleKhi dịch ghim giấy, có thể dùng pinned bundle of banknotes và chú thích quy cách theo đúng cảnh.
When translating ghim giấy, one may use ‘pinned bundle of banknotes’ and explain the packing convention from the scene.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Ông móc túi lấy ra một gói nhỏ, mở đưa cho cô Lê một ghim giấy bạc mà nói cha thằng Sơn gởi thêm một ngàn nữa biểu để dành đặng chừng nào bà con mình vô đuợc thì có sẵn tiền bạc mà đi, không lấy ông không nghe nên buộc lòng phải lấy.”
“- Chẳng hạn mười ghim giấy một trăm mà tưởng là mười ghim giấy năm trăm là đi tuốt hết số tiền thế chơn kia rồi.”