Được làm hay được hưởng chút ít cái mình thèm cho bớt nhớ, bớt thèm, dù chưa được đã.
Tiếng Anh: To get a little of what one craves so the longing eases, even if it is not fully satisfied.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Được làm hay được hưởng chút ít cái mình thèm cho bớt nhớ, bớt thèm, dù chưa được đã.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ghiền là tiếng Nam Bộ của nghiện, đỡ là bớt đi. Đỡ ghiền là làm cho cơn thèm dịu xuống, được chút ít chớ chưa tới mức đã. Trong kho văn Nam Bộ người ta hút điếu thuốc cho đỡ ghiền, nhưng cụm nầy cũng dùng rộng cho bất cứ cái gì mình mê: lái xe, về thăm quê, nghe một giọng nói, ghé một chỗ quen. Nó hay đi sau chữ cho, thành cho đỡ ghiền, và có câu nói đỡ ghiền biết bao để tỏ lòng thèm muốn.
🇬🇧 The second word is the Southern form of addicted or hooked, and the first means to ease. Together it means taking the edge off a craving, getting a little without being fully satisfied. In the Southern corpus people smoke a cigarette for it, but the phrase stretches to anything one is fond of: driving, going back to the home village, listening to someone, stopping at a familiar place. It usually follows the word for so that, and one sentence exclaims how much it would ease the longing.
Thí dụ:
Cái để bắt rùa, như vậy Tư Bá ít chú ý, sẵn dịp tôi kiếm lá trâm bầu cho Lục cụ vấn thuốc hút đỡ ghiền.
It was for catching turtles, so Tu Ba paid it little mind, and I took the chance to find tram bau leaves for old Luc to roll a smoke and ease his craving.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiNếu Hùng quả anh hùng như cái tên đã khoe thì nên hy sinh bữa ăn, theo họ, cho Lilie lái xe cho đỡ ghiền.
If Hung really was the hero his name boasted, he ought to give up his meal, they said, and let Lilie drive to satisfy her itch.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoTuy thế, cô ta vẫn để vậy mà nghe cho đỡ ghiền.
Even so, she left it at that and listened, just to ease the longing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoEm chỉ về cho đỡ ghiền vậy thôi, chớ bà con xa gần gì cũng chẳng còn ai, không có lấy một mái tranh để mà vào.
I only go back to ease the longing, since I have no relatives left near or far, not even a thatched roof to go under.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaNghe hỏi như vậy họ mừng rỡ hết sức, ngỡ được hút thuốc cho đỡ ghiền, nên nhao nhao lên khoe đức tánh lo xa của họ.
Hearing the question they were overjoyed, thinking they would get a smoke to ease the craving, and all clamoured at once to boast of their foresight.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpNếu ghé được thì đỡ ghiền biết bao !
If only we could stop by, how much that would ease the longing!
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácNó đã hiểu ba xấu hổ mà không có được một đứa con trai, ngụy trang nó cho thiên-hạ khỏi nói ra nói vào, và nhứt là cho đỡ ghiền.
The child understood that father, ashamed of having no son, had dressed the child as a boy so people would stop talking, and above all to ease his own longing.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học TròTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Cái để bắt rùa, như vậy Tư Bá ít chú ý, sẵn dịp tôi kiếm lá trâm bầu cho Lục cụ vấn thuốc hút đỡ ghiền.”“Nếu Hùng quả anh hùng như cái tên đã khoe thì nên hy sinh bữa ăn, theo họ, cho Lilie lái xe cho đỡ ghiền.”“Tuy thế, cô ta vẫn để vậy mà nghe cho đỡ ghiền.”“Em chỉ về cho đỡ ghiền vậy thôi, chớ bà con xa gần gì cũng chẳng còn ai, không có lấy một mái tranh để mà vào.”“Nghe hỏi như vậy họ mừng rỡ hết sức, ngỡ được hút thuốc cho đỡ ghiền, nên nhao nhao lên khoe đức tánh lo xa của họ.”“Nếu ghé được thì đỡ ghiền biết bao !”“Nó đã hiểu ba xấu hổ mà không có được một đứa con trai, ngụy trang nó cho thiên-hạ khỏi nói ra nói vào, và nhứt là cho đỡ ghiền.”