𨒺
Chữ Nôm Dân Tộc

Âm: sước

Bảng 214 bộ thủ và chiết tự
Bộ thủ辵
Số nét9 nét
Phân loạiChữ Nôm
Từ vựng liên kết5 từ

Nghĩa chữ

Chữ ghép từ 2 phần: 辶 đỡ góc dưới trái, 光 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ sước 辵, nghĩa là chợt đi chợt dừng.

Chiết tự và cấu tạo hình tượng

Chữ ghép từ 2 phần: 辶 đỡ góc dưới trái, 光 ở trên. Chữ nầy xếp vào bộ sước 辵, nghĩa là chợt đi chợt dừng.

Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)

Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𨒺 (5)

Xem tất cả từ điển
quanhgiới từ, phó từ, động từ

`Quanh` có bốn cách dùng chính. Một là từ chỉ phần bao ở nhiều phía của một mốc: `quanh nhà`, `ngồi quanh bàn`, *around, surrounding*. Hai là phó từ chỉ những chỗ gần đó nhưng không nêu điểm chính xác: `nhìn quanh`, `quanh đây`, *around, nearby*. Ba là từ chỉ chuyển động theo vòng hoặc đường vòng: `chạy quanh sân`, `đi quanh`, *go around, circle, detour*. Bốn là thành tố sau một số động từ lời nói như `chối quanh`, `giấu quanh`, chỉ né không nói thẳng: *deny evasively, be evasive*. Không dịch mọi `quanh` thành một chữ *around*: `quanh đây` thường là *nearby*, `đi quanh chỗ ngập` là *go around/bypass*, còn `chối quanh` cần dịch theo hành vi lời nói. `Xung quanh`, `chung quanh`, `vòng quanh`, `loanh quanh` có phạm vi riêng. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, `ở vòng vòng đây`, `đi vòng`, `coi quanh coi`, `nói lòng vòng` là đối ứng theo từng nét. Tab ghi `𨒺` như một dạng Nôm có nguồn, không phải chữ duy nhất.

Phương ngữ Nam Bộ
quanh cotính từ

Uốn khúc, đổi hướng nhiều lần, không thẳng (đường quanh co, rạch quanh co); nghĩa bóng là vòng vo, lắt léo, không ngay thẳng, như nói quanh co, lý luận quanh co.

Phương ngữ Nam Bộ
quanh nămphó từ

Suốt từ đầu tới cuối năm, qua mọi mùa, nói một tình trạng hay một việc cứ kéo dài, lặp đi lặp lại hoài; quanh năm suốt tháng là lối nói nhấn mạnh.

Phương ngữ Nam Bộ
quanh quẩnphó từ, tính từ

Cứ ở, cứ đi lại trong một chỗ gần, không đi xa (quanh quẩn trước sân, quanh quẩn đâu đây); cũng nói câu chuyện, cuộc sống cứ xoay trong một phạm vi hẹp, ý nghĩ cứ trở lại một điều, và lời nói vòng vo không vô chuyện chính.

Phương ngữ Nam Bộ
quanh quấtphó từ

Khắp các phía chung quanh, như ngó quanh quất, nhìn quanh quất; ở gần đâu đó mà không rõ chỗ nào, như quanh quất đâu đây; cũng nói đi hay tính tới tính lui, vòng vo một hồi.

Phương ngữ Nam Bộ