Nghĩa của “quanh” là gì?
ở nhiều phía tạo thành một vùng hoặc vòng bao ngoài một mốc
Tiếng Anh: Quanh means around or nearby; it can also mark movement in a circle or by a detour, and after certain speech verbs it can mean evasively rather than directly.
Giải nghĩa đầy đủ và ghi chú cách dùng
Quanh có bốn cách dùng chính. Một là từ chỉ phần bao ở nhiều phía của một mốc: quanh nhà, ngồi quanh bàn, around, surrounding. Hai là phó từ chỉ những chỗ gần đó nhưng không nêu điểm chính xác: nhìn quanh, quanh đây, around, nearby. Ba là từ chỉ chuyển động theo vòng hoặc đường vòng: chạy quanh sân, đi quanh, go around, circle, detour. Bốn là thành tố sau một số động từ lời nói như chối quanh, giấu quanh, chỉ né không nói thẳng: deny evasively, be evasive. Không dịch mọi quanh thành một chữ around: quanh đây thường là nearby, đi quanh chỗ ngập là go around/bypass, còn chối quanh cần dịch theo hành vi lời nói. Xung quanh, chung quanh, vòng quanh, loanh quanh có phạm vi riêng. Trong lời Sài Gòn và Nam Bộ, ở vòng vòng đây, đi vòng, coi quanh coi, nói lòng vòng là đối ứng theo từng nét. Tab ghi 𨒺 như một dạng Nôm có nguồn, không phải chữ duy nhất.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quanh”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Chỉ vị trí của người, vật hoặc phần không gian phân bố ở các phía bao lấy một nơi hay một vật làm mốc.
🇬🇧 Around or surrounding a place or object on multiple sides.
Thí dụ:
Hàng dừa nước mọc quanh bờ rạch, chừa một lối nhỏ cho ghe cập.
Nipa palms grow around the creek bank, leaving a narrow landing for boats.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtCả nhà ngồi quanh bàn ăn, nghe ngoại kể chuyện xóm cũ.
The family sits around the dining table and listens to Grandma's stories about the old neighborhood.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThợ căng dây quanh khu vực sửa chữa để người đi bộ biết đường tránh.
Workers stretch a cord around the repair area so pedestrians know where to detour.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Đứng sau động từ nhìn, tìm, hỏi hoặc trong quanh đây, quanh đó để chỉ vùng lân cận không xác định một điểm cụ thể.
🇬🇧 Around or nearby within an unspecified local area.
Thí dụ:
Anh coi quanh đây có tiệm sửa xe nào còn mở không.
See whether any repair shop nearby is still open.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTìm quanh chợ không thấy má, tôi gọi điện hỏi má đang đứng cổng nào.
After looking around the market without finding Mom, I call to ask which gate she is at.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Chỉ chuyển động tạo thành vòng quanh một mốc hoặc chọn lối vòng để tránh vật cản và tới phía bên kia.
🇬🇧 To circle a point or go around an obstacle by a detour.
Thí dụ:
Tụi nhỏ chạy quanh sân hai vòng rồi mới vô lớp.
The children run two laps around the yard before going into class.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐường trước hẻm ngập sâu nên chú Ba đi quanh qua cây cầu phía sau.
The lane entrance is deeply flooded, so Uncle Ba takes a detour over the bridge behind it.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtThuyền đi quanh doi cát vì luồng giữa đang cạn.
The boat goes around the sandbar because the middle channel is shallow.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt🇻🇳 Trong chối quanh, giấu quanh hoặc nói quanh, quanh đánh dấu cách trả lời vòng vèo, né trọng tâm hoặc không chịu nói rõ.
🇬🇧 Evasively or indirectly after verbs such as deny, conceal, or speak.
Thí dụ:
Anh ấy cứ chối quanh, nhưng thái độ né tránh chưa tự chứng minh anh ấy nói dối.
He keeps denying things evasively, but evasiveness alone does not prove he is lying.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtĐừng nói quanh chuyện giao hàng nữa; cho khách biết giờ dự kiến cụ thể đi.
Stop talking around the delivery issue and give the customer a specific estimated time.
Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặtTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Ông già Hy kéo tay anh, chỉ ngay gốc cây mắm trước mặt, hàng trăm con ba khía bao quanh gốc cây, lúc nhúc.”Câu hỏi thường gặp về “quanh”
“quanh” nghĩa là gì?
ở nhiều phía tạo thành một vùng hoặc vòng bao ngoài một mốc
“quanh” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Ông già Hy kéo tay anh, chỉ ngay gốc cây mắm trước mặt, hàng trăm con ba khía bao quanh gốc cây, lúc nhúc.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.