Nghĩa của “quanh co” là gì?
Uốn khúc, đổi hướng nhiều lần, không thẳng (đường quanh co, rạch quanh co); nghĩa bóng là vòng vo, lắt léo, không ngay thẳng, như nói quanh co, lý luận quanh co.
Tiếng Anh: Winding, turning many times rather than running straight, as of a road or creek; figuratively roundabout, devious or not straightforward, as in noi quanh co, to talk evasively.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “quanh co”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Nói đường sá, sông rạch, bờ lau, ngõ hẻm: uốn khúc, đổi hướng nhiều lần, không chạy thẳng.
🇬🇧 Of roads, rivers, creeks, reed banks or alleys: winding, turning many times rather than running straight.
Thí dụ:
Vả núi Trà-Hương không cao cho lắm, nhưng đường lên quanh co hiểm trở nên đi lâu.
Tra Huong mountain is not very high, but the way up is winding and rough, so the climb takes long.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyCon đường quanh co, đầy sỏi gai, đôi khi phải trèo lên mấy tảng đá gồ ghề.
The road wound on, full of gravel and thorns, and sometimes one had to climb over rough boulders.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònHàng lau sậy đó nhô lên mặt nước như bờ đê nhỏ, chạy quanh co vô rừng sâu.
That line of reeds rose above the water like a little dike, winding into the deep forest.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiBọn thợ rừng sử dụng những con đường quanh co để chở củi lậu thuế.
The woodcutters used winding paths to carry firewood past the tax collectors.
Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền NamNước trong mương vì chảy quanh co nên để lại đất phù sa rồi đứng lại, trở ra sông rạch khi nước ròng.
Because the water in the ditches winds about, it leaves its silt behind and lies still, then returns to the rivers and creeks at ebb tide.
Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền NamNghi ở trong một nếp nhà ván có gác lợp tôn, nóng như lò lửa, trong một ngõ hẻm quanh co trên xóm Hòa-Hưng.
Nghi lived in a plank house with a tin-roofed loft, hot as an oven, in a winding alley up in the Hoa Hung quarter.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào🇻🇳 Nghĩa bóng: nói năng, lý luận hay cách làm vòng vo, lắt léo, né tránh điều chính, không ngay thẳng.
🇬🇧 Figuratively: speech, reasoning or conduct that is roundabout, tortuous and evasive, not straightforward.
Thí dụ:
Có cái gì thì em cứ nói thẳng bạch tuột ra cho anh nghe, chớ em cứ lắt léo quanh co như vậy, bà nội ai cũng không biết đường đâu mà rờ nữa!
Whatever it is, just tell me straight out; if you keep twisting and turning like this, nobody on earth could make head or tail of it!
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuHôm nay hắn định phải trắng trợn với Liên, chớ không thể nói quanh co hoặc che đậy sự thật bỉ ổi bằng một bức màn thêu như mấy lần trước nữa.
Today he meant to be blunt with Lien, no longer talking around it or hiding the shameful truth behind an embroidered curtain as before.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IAnh ta thấy cách cư xử trong làng báo thì trong lòng chẳng đặng vui, nhưng cũng dằn lòng quyết tìm đường ngay để đi còn ai đi quanh co thì mặc họ.
He was not happy with the way people behaved in the press world, but he held himself back and resolved to walk the straight path, leaving others to their crooked ways.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nhơn tình ấm lạnhTóm lại, rất mơ hồ, thiếu tiêu chuẩn, vì vậy người vợ nghèo, không ai giúp vốn, thiếu sức khỏe có thể bị đuổi, bị ly dị tùy hứng, do lý luận quanh co của bên chồng.
In short, it was very vague and lacked standards, so a poor wife with no one to back her and in poor health could be turned out or divorced on a whim, through the tortuous reasoning of her husband's family.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Bến Súc lại nằm trên một cái bưng lớn, ngó xuống phía mặt trời mọc, đất thấp lại được nhờ nước ngọt của ngọn sông Bến Nghé quanh co chan rưới, nên vườn tược thạnh mậu, hoa quả tươi tốt; còn dựa sau lưng, về phía mặt trời lặn, thì đất dốc cao, nên chỗ còn rừng bụi u nhàn, chỗ trồng cao su rậm rợp, chỗ làm ruộng rẫy chớn chở.”“Vườn Bồ Rô chẳng phải ban ngày mát mẻ, ban đêm thanh tịnh như mấy sở vườn khác mà thôi đâu nó lại còn có một tánh chất riêng nữa, là cũng đường sá quanh co đó, cũng cỏ cây thạnh mậu đó, mà người bận việc đi ngang qua thì nó chẳng hề chịu tỏ dấu chi làm cho người phải trìu mến rồi dừng bước mà ngắm cảnh động tình, nó đợi cho có người thung dung nhàn lạc vô đó ngói chơi nó mới chịu làm cho cảm hứng say mê, rồi khiến cho phải nấn ná dần dà ngồi hoài không muốn đi, mà chừng đi ra cặp mắt vẫn còn ngó lộn lại.”“Nhiều người bảo là dân chúng ở Nam Kỳ hiếu khách, ăn nói sổ sàng, không quanh co giấu giếm, dám ăn xài hết túi là do máu nóng của dân đi khẩn hoang: vì nhiều tiền, nhiều tương lai nên không sợ đói.”“Đường họ đi, không đi thì thôi nhưng hễ đi thì suông như đi trên một đại lộ, không quanh co, không ngập ngừng một cách ích kỷ như ta.”Câu hỏi thường gặp về “quanh co”
“quanh co” nghĩa là gì?
Uốn khúc, đổi hướng nhiều lần, không thẳng (đường quanh co, rạch quanh co); nghĩa bóng là vòng vo, lắt léo, không ngay thẳng, như nói quanh co, lý luận quanh co.
“quanh co” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Bến Súc lại nằm trên một cái bưng lớn, ngó xuống phía mặt trời mọc, đất thấp lại được nhờ nước ngọt của ngọn sông Bến Nghé quanh co chan rưới, nên vườn tược thạnh mậu, hoa quả tươi tốt; còn dựa sau lưng, về phía mặt trời lặn, thì đất dốc cao, nên chỗ còn rừng bụi u nhàn, chỗ trồng cao su rậm rợp, chỗ làm ruộng rẫy chớn chở.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.