Giải nghĩa nhanh:

Quanh co describes a winding route with repeated bends; figuratively, it describes evasive or indirect speech that avoids the main point.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
quanh co(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Quanh co` có hai nét. Với đường, sông, hẻm hay lối đi, nó chỉ uốn khúc và đổi hướng nhiều lần: *winding, twisting, meandering*. Với lời kể, câu trả lời hay cách trình bày, nó chỉ vòng vèo, né trọng tâm hoặc không nói thẳng: *evasive, roundabout, beat around the bush*. Một tuyến đường dài không nhất thiết `quanh co`; phải có nhiều khúc đổi hướng. Một người nói `quanh co` có thể đang giấu điều gì, nhưng cũng có thể lúng túng, sợ hãi hoặc thiếu thông tin, nên từ này chưa tự chứng minh nói dối. `Khúc khuỷu` thường nhấn đường gập ghềnh/góc gắt; `ngoằn ngoèo` nhấn hình uốn nhiều; `vòng vo`, `lòng vòng` thường dùng cho lời nói. Trong tiếng Sài Gòn–Nam Bộ, `đường vòng vèo`, `nói lòng vòng`, `né tới né lui`, `nói thẳng vô chuyện` rất tự nhiên. Tab chỉ kế thừa dạng Nôm có nguồn của thành tố `quanh`.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

2 nét nghĩa
1uốn khúc và đổi hướng nhiều lầnĐịa hình; giao thông; hình dạng[neutral]
B1

🇻🇳 Tả đường đi, dòng chảy hoặc hình tuyến có nhiều khúc cong nối tiếp, không chạy thẳng theo một hướng.

🇬🇧 Winding, twisting, or meandering through repeated bends.

Grammar Patterns:
danh từ tuyến + quanh coquanh co + qua/giữa + nơiđường + quanh co + nhiều khúccàng + quanh co

Ví dụ dùng từ:

Con đường quanh co men theo sườn đồi nên xe phải giảm tốc ở từng khúc cua.

The winding road follows the hillside, so vehicles must slow at every bend.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc xuồng theo con rạch quanh co rồi mới ra tới sông lớn.

The boat follows a meandering creek before reaching the main river.

Source: VietLayers editorial example

Hẻm quanh co không đồng nghĩa hẻm xa; quãng đường còn tùy điểm đầu và điểm cuối.

A winding alley is not necessarily a distant one; the distance still depends on the endpoints.

Source: VietLayers editorial example

Bản đồ đánh dấu đoạn quanh co để tài xế biết phía trước có nhiều chỗ đổi hướng.

The map marks the winding section so drivers know that several direction changes lie ahead.

Source: VietLayers editorial example

Lối mòn quanh co giữa vườn xoài đẹp thiệt, nhưng trời mưa thì phải coi chừng trơn.

The twisting path through the mango orchard is lovely, but it can be slippery in the rain.

Source: VietLayers editorial example
2nói vòng vèo, né trọng tâm hoặc không chịu trả lời thẳngLời nói; tranh luận; ngữ dụng[informal]
B2

🇻🇳 Tả lời nói hay cách trình bày đi qua nhiều chi tiết bên lề, tránh câu hỏi chính hoặc cố không nói rõ điều người nghe cần biết.

🇬🇧 Evasive, indirect, or roundabout in speech instead of addressing the main point.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
nói/trả lời + quanh cocứ + quanh coquanh co + về + vấn đềđừng + quanh co

Ví dụ dùng từ:

Khách hỏi ngày giao hàng mà cửa tiệm trả lời quanh co, không đưa ra mốc dự kiến nào.

The customer asks for a delivery date, but the shop gives an evasive answer without any estimate.

Source: VietLayers editorial example

Đừng quanh co nữa, có làm bể cái ly thì nói để mình dọn cho an toàn.

Stop beating around the bush; if you broke the glass, say so and we can clean it up safely.

Source: VietLayers editorial example

Câu trả lời quanh co làm người nghe khó nắm ý, nhưng chưa đủ để kết luận người nói gian dối.

An evasive answer is hard to follow, but it is not by itself proof of dishonesty.

Source: VietLayers editorial example

Anh Ba nói lòng vòng hơi quanh co vì ngại từ chối thẳng lời nhờ của người quen.

Uncle Ba speaks rather indirectly because he is reluctant to refuse an acquaintance's request outright.

Source: VietLayers editorial example

Muốn sửa đoạn văn quanh co, hãy đưa kết luận chính lên trước rồi mới thêm lý do và dữ kiện.

To revise a roundabout paragraph, state the main conclusion first and then add reasons and evidence.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Bến Súc lại nằm trên một cái bưng lớn, ngó xuống phía mặt trời mọc, đất thấp lại được nhờ nước ngọt của ngọn sông Bến Nghé quanh co chan rưới, nên vườn tược thạnh mậu, hoa quả tươi tốt; còn dựa sau lưng, về phía mặt trời lặn, thì đất dốc cao, nên chỗ còn rừng bụi u nhàn, chỗ trồng cao su rậm rợp, chỗ làm ruộng rẫy chớn chở.
Hồ Biểu ChánhÁi tình miếu, Chương 1
Vườn Bồ Rô chẳng phải ban ngày mát mẻ, ban đêm thanh tịnh như mấy sở vườn khác mà thôi đâu nó lại còn có một tánh chất riêng nữa, là cũng đường sá quanh co đó, cũng cỏ cây thạnh mậu đó, mà người bận việc đi ngang qua thì nó chẳng hề chịu tỏ dấu chi làm cho người phải trìu mến rồi dừng bước mà ngắm cảnh động tình, nó đợi cho có người thung dung nhàn lạc vô đó ngói chơi nó mới chịu làm cho cảm hứng say mê, rồi khiến cho phải nấn ná dần dà ngồi hoài không muốn đi, mà chừng đi ra cặp mắt vẫn còn ngó lộn lại.
Hồ Biểu ChánhCay đắng mùi đời, Chương 6
Nhiều người bảo là dân chúng ở Nam Kỳ hiếu khách, ăn nói sổ sàng, không quanh co giấu giếm, dám ăn xài hết túi là do máu nóng của dân đi khẩn hoang: vì nhiều tiền, nhiều tương lai nên không sợ đói.
Sơn NamCá Tính Của Miền Nam, Vụ Phan Xích Long Năm 1913 Và 1916
Đường họ đi, không đi thì thôi nhưng hễ đi thì suông như đi trên một đại lộ, không quanh co, không ngập ngừng một cách ích kỷ như ta.
Bình Nguyên LộcĐèn Cần Giờ, Lan rừng