Nghĩa chữ
Chữ 裙 xuất hiện trong kho ngữ liệu từ vựng VietLayers.
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 裙 (11)
Là đồ mặc, cũng nghĩa như quần áo, nhưng đây là lối xếp chữ của Nam Bộ: cái áo kể trước cái quần.
Là đồ mặc nói gộp cái quần với cái áo, và đây là tiếng thường ngày, đứng đối với y phục là tiếng trọng thể.
Phần của cái quần bao lấy một bên chân, từ trên xuống tới gần bàn chân.
Quần dài kiểu Âu, may bằng vải cứng, có lưng, có túi, thường mặc với áo sơ mi.
Quần may bằng vải thường, không phải lụa hay hàng tốt, thường là quần đen của người bình dân.
Phần trên cùng của cái quần, chỗ vòng quanh bụng, nơi thắt dây hay lận đồ vô cho khỏi rớt.
Là cái quần may bằng lãnh, thứ hàng tơ đen bóng, món mặc của người có của ở Nam Bộ thuở trước.
Nhiều người, thường là người trong nhà hay bạn bè, ngồi tụ lại gần nhau quanh một chỗ, trong không khí thân mật, đầm ấm, như quây quần bên mâm cơm, quanh bếp lửa.
`Quần jeans` là quần dài kiểu jeans, thường may bằng vải denim; trong cách gọi miền Bắc còn gặp `quần bò`. `Jeans` chỉ loại quần, còn `denim` trước hết là tên vải, nên áo denim hoặc váy denim không phải quần jeans. Từ dùng toàn quốc, không riêng Nam Bộ; dạng `quần jean` cũng rất phổ biến trong tiếng Việt, còn số nhiều tiếng Anh không quyết định số lượng tiếng Việt. Tên gọi không tự cho biết màu xanh, kiểu ống, độ co giãn, giới người mặc, thương hiệu, đồ thiệt/giả, mới/cũ hoặc kích cỡ. Khi mua bán phải nêu chất liệu, số đo và kiểu cụ thể thay vì dựa vô tên chung.
Cái quần may bằng lãnh, thứ hàng tơ trơn láng nhuộm đen, người Nam Bộ xưa mặc ở nhà mà cũng mặc đi ra ngoài.
Cởi bộ áo quần đang mặc ra mà mặc bộ khác, như thay đồ để đi ra ngoài, sau khi tắm hay khi đồ bị ướt.