Gây ra cái hại lớn mà lúc làm người ta không lường tới.
Tiếng Anh: Causing great harm that was not reckoned on at the time of doing it.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Gây ra cái hại lớn mà lúc làm người ta không lường tới.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tai là cái vạ, hại là cái thiệt. Cái cốt của nó là chỗ không lường trước: người ta làm rồi mới thấy. Trong kho văn Nam Bộ nó gần như luôn luôn đi với chữ hậu quả: hậu quả tai hại của một lời khai gian trá, những hậu quả tai hại mà ông gánh lấy, một chuyện gây ra nhiều hậu quả tai hại. Nó cũng bổ nghĩa cho chữ khác để đẩy nặng lên: sai lầm tai hại, ám ảnh tai hại, xa hoa tai hại. Làm danh từ được: thấy tai hại chưa.
🇬🇧 The elements mean a calamity and a loss. Its core is that the harm was not reckoned on: people see it only after the act. In the Southern corpus it goes with a word for consequence nearly every time. It also loads another word to make it heavier, a harmful mistake, a harmful obsession, a ruinous luxury. It works as a noun too, as in asking whether somebody now sees the harm.
Thí dụ:
Con mẻ không thèm lường hậu quả tai hại của một lời khai gian trá của con mẻ.
That woman did not deign to weigh the harmful consequence of a false statement of hers.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Khi Từ Thức Về TrầnNàng đã dại dột ham mê cái xa hoa tai hại mà Thanh bày ra trước mắt mỗi ngày.
She had foolishly grown fond of the ruinous luxury that Thanh spread before her eyes each day.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÔng Hai Kiểm xụ mặt, tưởng tượng đến những hậu quả tai hại mà ông gánh lấy.
Mister Hai Kiem pulled a long face, imagining the harmful consequences he would have to bear.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamNó thấy rằng tuổi xuân của nó bị bẻ gãy, tai hại hơn hai thứ kia nhiều lắm.
It found that its youth had been snapped off, far more harmful than the other two things.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenNó có thể gây ra nhiều tai hại vô cùng to lớn, ta không lường trước được.
It can cause harm immensely great, harm we cannot reckon beforehand.
Nguồn: Kim Nhật, Về RNhững hành động tai hại ấy đã phá mất bao nhiêu thì giờ quý báu của Xuân.
Those harmful actions had wasted so much of Xuan's precious time.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữCậu Hai Điền hơi giựt mình, biết mình vừa làm một chuyện gây ra nhiều hậu quả tai hại.
Master Hai Dien started a little, knowing he had just done a thing with many harmful consequences.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònẤy, em không thèm quyến-rủ họ nên họ không đến, em thấy tai hại chưa.
There, I would not deign to lure them, so they did not come; see how harmful that is.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Gieo Gió Gặt BãoTrong giây phút, nàng hối hận đã làm liều, quên nghĩ đến tai hại nầy.
For a moment she repented having acted rashly and forgotten to think of this harm.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoKhi người ta quýnh lên, người ta vội vàng và rất dễ sai lầm tai hại.
When people panic they are hasty and very apt to make a harmful mistake.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Con mẻ không thèm lường hậu quả tai hại của một lời khai gian trá của con mẻ.”“Nàng đã dại dột ham mê cái xa hoa tai hại mà Thanh bày ra trước mắt mỗi ngày.”“Ông Hai Kiểm xụ mặt, tưởng tượng đến những hậu quả tai hại mà ông gánh lấy.”“Nó thấy rằng tuổi xuân của nó bị bẻ gãy, tai hại hơn hai thứ kia nhiều lắm.”“Nó có thể gây ra nhiều tai hại vô cùng to lớn, ta không lường trước được.”“Những hành động tai hại ấy đã phá mất bao nhiêu thì giờ quý báu của Xuân.”“Cậu Hai Điền hơi giựt mình, biết mình vừa làm một chuyện gây ra nhiều hậu quả tai hại.”“Ấy, em không thèm quyến-rủ họ nên họ không đến, em thấy tai hại chưa.”