Nghĩa của “rày” là gì?
Nay, lúc nầy, theo lối nói cũ và Nam Bộ: từ rày, từ rày sắp lên là từ nay về sau; hổm rày, mấy bữa rày, xưa rày, độ rày là mấy hôm nay, từ trước tới nay, dạo nầy.
Tiếng Anh: Now, in older and Southern speech: tu ray (sap len) means from now on; hom ray, may bua ray, xua ray and do ray mean these past few days, up to now, lately.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
từ rày về sau
Kể từ bây giờ cho tới mai sau; lối nói miền Nam, hay đi với lời hứa, lời dặn hay lời răn.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rày”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Trong từ rày, từ rày sắp lên, từ rày về sau: kể từ bây giờ trở đi, thường dùng khi hứa, dặn hay ra lệnh.
🇬🇧 In tu ray, tu ray sap len and tu ray ve sau: from now on, from this moment forward, often used in promises, warnings or orders.
Thí dụ:
Tôi hứa chắc từ rày sắp lên tôi không dại để cho họ gạt đặng lấy tiền nữa đâu.
I promise you that from now on I will not be fool enough to let them trick me out of my money again.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bỏ vợTheo ý cháu thì từ rày về sau, ông ngoại sẽ lên chức quản gia thay thế Bá Vạn.
In my view, from now on Grandfather will be promoted to steward in place of Ba Van.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTừ rày, các bạn không được tụ tập phá phách hàng xóm, hống hách với bất cứ ai.
From now on, you are not to gather and make trouble for the neighbours, or bully anyone at all.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Rửa Tay Gác KiếmVậy từ rày sắp lên kêu tôi bằng chị chớ đừng có kêu bằng cô nữa, nghe lợt lạt lắm.
So from now on call me sister, not miss; that sounds so cold.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuNhưng từ rày, chắc là anh sẽ làm thinh để em ở nhà ăn cơm xách một mình.
But from now on I suppose I will just keep quiet and leave you at home to eat takeaway meals alone.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ Đào🇻🇳 Trong hổm rày, mấy bữa rày, mấy ngày rày: từ mấy hôm trước tới nay; trong xưa rày: từ trước tới giờ; trong độ rày: dạo nầy.
🇬🇧 In hom ray, may bua ray and may ngay ray: these past few days, from some days ago until now; in xua ray: all along until now; in do ray: lately.
Thí dụ:
Không biết anh Hai ảnh đau hay sao, mà hổm rày lâu quá rồi không thấy ảnh về.
I wonder whether Hai is ill, for it has been so long these past days and we have not seen him come home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặngHổm rày nghe danh thầy, tôi muốn tới thăm, ngặt chưa tìm được món gì xứng đáng.
For some days now I have heard of your reputation and wanted to visit, only I had not found anything worthy to bring.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền TâyXưa rày em nghe nói trên trường đua vui, em muốn đi lắm, ngặt không ai dắt đi.
I have always heard the racecourse is fun and wanted very much to go, only nobody would take me.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ đờiĐộ rày tôi cần đi đứng nhiều ban đêm, mà tài xế thì bảy giờ tối nó đã về mất rồi.
Lately I need to get about a lot at night, but my driver goes home at seven in the evening.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênMấy bữa rày anh khỏe thật chớ?
Have you really been well these past few days?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Từ rày về sau, hễ chỗ nào rừng hư hao vì.”Câu hỏi thường gặp về “rày”
“rày” nghĩa là gì?
Nay, lúc nầy, theo lối nói cũ và Nam Bộ: từ rày, từ rày sắp lên là từ nay về sau; hổm rày, mấy bữa rày, xưa rày, độ rày là mấy hôm nay, từ trước tới nay, dạo nầy.
Cụm từ “từ rày về sau” nghĩa là gì?
Kể từ bây giờ cho tới mai sau; lối nói miền Nam, hay đi với lời hứa, lời dặn hay lời răn.
“rày” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Từ rày về sau, hễ chỗ nào rừng hư hao vì.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.