Trở lại từ điển

rau thơm

danh từbậc A2
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “rau thơm” là gì?

Rau thơm là tên chung các loại rau gia vị tươi có mùi thơm, trồng thành đám sau hè hay dựa mương, dùng ăn kèm hoặc bỏ vô món như phở, bún.

Tiếng Anh: Rau thom is the general name for fresh fragrant herbs, grown in beds behind the house, eaten alongside or added to dishes such as pho and bun.

Cách đọc
rau thơm(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rau thơm”:

1 nét nghĩa
1các loại rau gia vị tươi có mùi thơmẩm thực, thực vật[thường]
A2

🇻🇳 Tên gọi chung cho nhiều thứ lá, rau gia vị thơm dùng tươi, như húng, quế, ngò; người Nam Bộ trồng thành đám sau hè, dựa mương, ngắt từng cọng bỏ vô tô phở, chén bún.

🇬🇧 A general name for many fragrant leaves and herbs used fresh, such as mint, basil and cilantro; Southern households grow them in beds behind the house or along a ditch and pick a few sprigs into a bowl of pho or rice noodles.

Cụm thường gặp:
đám rau thơmcọng rau thơmrau thơm, ngò gai
Mẫu ngữ pháp:
dĩa / tô / ly / chén + rau thơmăn / uống / nấu / làm + rau thơmrau thơm + thơm / ngon / đậm đà

Thí dụ:

Cô Mỹ thấy dựa mương có một đám cải sà lách với một đám rau thơm, lá lớn đại mà non nhớt, thì kêu cô Lý mà trầm trồ.

Seeing a bed of lettuce and a bed of rau thom by the ditch, with huge leaves that were tender and fresh, Miss My called Miss Ly over to admire them.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu

Nên hốt phân rơm đặng đem bón đám rau thơm ở sau hè.

He should scoop up the straw manure to fertilize the bed of rau thom behind the house.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ

Ông Đốc thủng thẳng theo sau, mắt ngó mấy nọc trầu trồng bên chái nhà, lá vàng khè, rồi ngó đám rau thơm trồng kế đó tốt tươi dày bịt.

The doctor strolled along behind, looking at the betel vines planted by the side of the house, their leaves gone yellow, then at the bed of rau thom planted next to them, lush and dense.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Ngang đó là một đám rau thơm đủ thứ, thứ nào cũng lên mạnh mẽ tươi tốt.

Across from it was a bed of every kind of rau thom, each one growing strong and lush.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ

Bà Tệt đi rồi cô Quyên ra sau nhà thăm chuồng gà, chuồng heo, rồi lần qua coi mấy đám rau thơm, mấy cây ớt hiểm của cô trồng hồi trước.

After Mrs Tet left, Quyen went behind the house to look at the chicken coop and the pigsty, then made her way over to see the beds of rau thom and the bird's eye chili plants she had planted before.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Phượng nhăn mũi ngắt mấy cọng rau thơm, ngò gai bỏ vào chén bún của anh.

Phuong wrinkled her nose and pinched off a few sprigs of rau thom and sawtooth coriander into his bowl of noodles.

Nguồn: Từ Kế Tường, Mùa Áo Vàng

Người ta tới đây trong những buổi sáng, những buổi tối, ăn phở và nhìn nhau, những đôi mắt là những cọng rau thơm, những cọng ngò gai, những múi chanh đầy nước.

People came here in the mornings and the evenings, ate pho and looked at one another, their eyes like sprigs of rau thom, sprigs of sawtooth coriander, juicy wedges of lime.

Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng Bay
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Cô Mỹ thấy dựa mương có một đám cải sà lách với một đám rau thơm, lá lớn đại mà non nhớt, thì kêu cô Lý mà trầm trồ.”
Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếu, Chương 8
“” Tôi bước thẳng lại nhà ở một bên đó, tôi thấy một bà già đương cắt rau thơm, tôi đứng lại làm bộ coi chơi.”
Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận, Chương 6
“Nên hốt phân rơm đặng đem bón đám rau thơm ở sau hè.”
Hồ Biểu Chánh, Hai Thà cưới vợ, Chương 3
“Ngang đó là một đám rau thơm đủ thứ, thứ nào cũng lên mạnh mẽ tươi tốt.”
Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ, Chương 0
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “rau thơm”

“rau thơm” nghĩa là gì?

Rau thơm là tên chung các loại rau gia vị tươi có mùi thơm, trồng thành đám sau hè hay dựa mương, dùng ăn kèm hoặc bỏ vô món như phở, bún.

“rau thơm” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Ái tình miếu của Hồ Biểu Chánh: “Cô Mỹ thấy dựa mương có một đám cải sà lách với một đám rau thơm, lá lớn đại mà non nhớt, thì kêu cô Lý mà trầm trồ.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.