Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “ngáo” là gì?

Khờ khạo, đờ đẫn, như người không tỉnh (thằng ngáo), nay là tiếng lóng chê người nói năng, làm việc phi lý; trong ngơ ngáo là ngơ ngác, ngẩn ra; trong ngổ ngáo là bạo dạn, tinh nghịch, không e dè; ngáo ộp là ông kẹ dọa con nít.

Tiếng Anh: Dopey and dazed, as if not in one's right mind, today slang for someone acting absurdly; in ngo ngao, bewildered and blank; in ngo ngao with a hook-tone ngo, brash and cheeky; and ngao op, the bogeyman used to scare children.

Cách đọc
ngáo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Nghĩa của các cụm từ thường gặp

ngơ ngáo

Có vẻ ngẩn ra, lạ lùng, không biết phải làm gì hay nói gì, như người lạc giữa chỗ mình không quen.

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “ngáo”:

4 nét nghĩa
1khờ khạo, đờ đẫntánh nết[thân mật]
B2

🇻🇳 Khờ khạo, đờ đẫn, như người không tỉnh, không hiểu gì: thằng ngáo, ngồi bơ bơ như thằng ngáo. Nay giới trẻ dùng ngáo làm tiếng lóng chê người nói năng, làm việc phi lý, như người không tỉnh táo.

🇬🇧 Dopey and dazed, as if not quite awake or unable to understand: thang ngao (a simpleton). Young people today use ngao as slang for someone who talks or acts absurdly, as if not in their right mind.

Cụm thường gặp:
thằng ngáongáoquê ngáo
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ngáocó / dùng / giữ + ngáongáo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nói đích xác như vậy mà Trần Văn Sửu cũng chưa hiểu, cứ ngồi bơ bơ như thằng ngáo.

Even told that plainly, Tran Van Suu still did not understand and just sat there blankly like a simpleton.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cha con nghĩa nặng

Không ngáo, nhưng vẫn không phải là tay lêu lỏng.

Not dopey, but not a loafer either.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tâm Trạng Hồng
2ngơ ngác, ngẩn ra (ngơ ngáo)cử chỉ[thường]
B2

🇻🇳 Trong ngơ ngáo, ngơ ngơ ngáo ngáo: ngơ ngác, ngẩn người ra vì không hiểu, lạ lẫm hay bất ngờ.

🇬🇧 In ngo ngao and ngo ngo ngao ngao: bewildered and blank, standing there stunned because one does not understand, feels out of place or is taken by surprise.

Cụm thường gặp:
ngơ ngáođứng ngơ ngáongơ ngơ ngáo ngáo
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ngáocó / dùng / giữ + ngáongáo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Xe hơi mở máy mà chạy, nó đứng ngơ-ngáo, không hiểu họ đem cha nó đi đâu.

The car started up and drove off, and he stood there bewildered, not knowing where they were taking his father.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Lạc đường

Chúng tôi ngạc nhiên, đứng đó trân trân, mặt ngơ ngáo, lòng xúc động.

We were astonished and stood there frozen, our faces blank, our hearts stirred.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tình

Mấy ảnh ngơ ngáo ngó nhau mà cười, bộ họ tưởng tôi khùng.

The guys looked at each other blankly and laughed, as if they thought I was crazy.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tình

Đi Sài Gòn hai lần mà lần nào cũng ngơ ngơ ngáo ngáo đi không rồi về cũng không, chớ không nghe tin tức con Thu Ba chút nào hết.

I went to Saigon twice, and each time I wandered about dazed, went empty-handed and came back empty-handed, without a word of news about Thu Ba.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh
3bạo dạn, tinh nghịch (ngổ ngáo)tánh nết[thân mật]
B2

🇻🇳 Trong ngổ ngáo: bạo dạn, tinh nghịch, không e dè, có khi tới mức sỗ sàng.

🇬🇧 In ngo ngao (with a hook tone on ngo): brash, mischievous and unselfconscious, sometimes to the point of cheekiness.

Cụm thường gặp:
ngổ ngáongỗ ngáo
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ngáocó / dùng / giữ + ngáongáo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Nhớ lại ngày đầu tiên, nàng cảm thấy ghét anh chàng ăn nói cộc lốc và ngổ ngáo ấy.

Thinking back to the first day, she remembered disliking that curt, brash young man.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Lãm dạn ra và ngổ ngáo, dám viết tất cả những gì Lãm không nói khi ở nhà.

Lam grew bolder and cheeky, daring to write everything he would not say at home.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Cô bé dạ lớn, âm thanh nửa ngoan ngoãn, nửa ngổ ngáo.

The girl answered loudly, her voice half obedient, half cheeky.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
4ông kẹ dọa con nít (ngáo ộp)tín ngưỡng dân gian[thân mật]
B2

🇻🇳 Trong ngáo ộp: con quái, ông kẹ người lớn bày ra để dọa con nít; nói bóng là cái người ta đem ra hù dọa.

🇬🇧 In ngao op: the bogeyman adults invent to frighten children; figuratively, a threat held over someone to scare them.

Cụm thường gặp:
ngáo ộpcon ngáo ộp
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + ngáocó / dùng / giữ + ngáongáo + nầy / này / đó

Thí dụ:

Tuy nhiên chàng thấy chàng nên xô ngã con ngáo ộp ấy cho họ mất thế săng ta của họ.

Even so, he felt he should knock down that bogeyman so they would lose their means of blackmail.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông Đen
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Đi Sài Gòn hai lần mà lần nào cũng ngơ ngơ ngáo ngáo đi không rồi về cũng không, chớ không nghe tin tức con Thu Ba chút nào hết.”
Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinh, Chương 14
“- Thôi đi anh, làm bộ ngơ ngơ ngáo ngáo hoài!”
Lê Xuyên, Chú Tư Cầu, Chương 6
“Mấy con này nó mất hồn rồi, mặt cứ ngơ ngơ ngáo ngáo như mọi lạc vào thành.”
Nguyễn Sỹ Nguyên, Mùa Xuân Của Lam, Chương 4
“Đi thì nghênh nghênh ngáo ngáo, có hai mắt cũng như không.”
Nhất Linh, Những Ngày Diễm Ảo, Hai Cảnh Ngoài Phố
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “ngáo”

“ngáo” nghĩa là gì?

Khờ khạo, đờ đẫn, như người không tỉnh (thằng ngáo), nay là tiếng lóng chê người nói năng, làm việc phi lý; trong ngơ ngáo là ngơ ngác, ngẩn ra; trong ngổ ngáo là bạo dạn, tinh nghịch, không e dè; ngáo ộp là ông kẹ dọa con nít.

Cụm từ “ngơ ngáo” nghĩa là gì?

Có vẻ ngẩn ra, lạ lùng, không biết phải làm gì hay nói gì, như người lạc giữa chỗ mình không quen.

“ngáo” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Chút phận linh đinh của Hồ Biểu Chánh: “Đi Sài Gòn hai lần mà lần nào cũng ngơ ngơ ngáo ngáo đi không rồi về cũng không, chớ không nghe tin tức con Thu Ba chút nào hết.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.