ngào

verbB1
Giải nghĩa nhanh:

Ngào means to combine ingredients, often with water or syrup, and work them until they become evenly blended or soft.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
ngào(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

`Ngào` là trộn hai hay nhiều chất, thường với nước hoặc chất lỏng, rồi bóp, đảo hay khuấy cho quyện và nhuyễn: `ngào bột`, `ngào đường`, `mứt gừng ngào đường`. Cách thao tác thay đổi theo nguyên liệu; ngào bột có thể gần `nhồi`, còn ngào đường/mứt thường là đảo cho đường bám hoặc quyện, nên không thay mọi chỗ bằng một động từ Anh. Tùy ngữ cảnh có thể dịch *mix and knead*, *work into a paste*, *coat with syrup* hoặc *cook down with sugar*. `Trộn` rộng hơn; `nhào/nhồi` thường nhấn dùng lực với khối bột; `sên` nhấn đun và đảo cho hỗn hợp đặc dần. Trong lời Nam Bộ, `trộn`, `nhồi`, `sên` được dùng tự nhiên theo món, không phải biến thể toàn phần. Từ ngào không tự cho biết tỉ lệ nước, nhiệt độ, thời gian, độ chín, an toàn hay thành phần gây dị ứng; công thức và quy trình phải nói riêng. Không lẫn với `ngào ngạt` chỉ mùi hương mạnh. Chữ `𢳆` là chứng tích Nôm cho âm ngào.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1trộn với chất lỏng rồi bóp, đảo hoặc khuấy cho quyện nhuyễnChế biến; thủ công; ẩm thực[neutral]
B1

🇻🇳 Kết hợp nguyên liệu với nước, đường hoặc chất lỏng khác và tác động cho chúng hòa, bám hoặc thành khối tương đối đồng nhất.

🇬🇧 To mix ingredients with liquid and work, knead, stir, or coat them until blended or softened.

Cụm từ thường gặp · bấm để tra:
Grammar Patterns:
ngào + nguyên liệungào + nguyên liệu + với + chấtngào + cho + kết quả

Ví dụ dùng từ:

Ngoại ngào bột với lượng nước theo công thức rồi mới nắn bánh.

Grandma mixes and works the dough with the amount of water specified in the recipe before shaping the cakes.

Source: VietLayers editorial example

Má ngào gừng với đường trên lửa nhỏ, còn nhiệt độ cụ thể phải theo công thức món mứt.

Mom works ginger with sugar over low heat, while the exact temperature follows the preserve recipe.

Source: VietLayers editorial example

Thợ ngào hỗn hợp cho nhuyễn nhưng vẫn kiểm tra xem còn vón cục hay không.

The worker mixes the blend until smooth but still checks for remaining lumps.

Source: VietLayers editorial example

Ngào bột khác trộn nhẹ rau sống vì thao tác và mục đích không giống nhau.

Working dough differs from lightly tossing raw vegetables because the action and purpose are different.

Source: VietLayers editorial example

Mứt dừa ngào đường chưa nói rõ lượng đường, độ khô hay thời gian bảo quản.

Sugar-coated coconut preserve does not by its name reveal sugar quantity, dryness, or shelf life.

Source: VietLayers editorial example

Cô dịch ngào bột là mix and knead, còn ngào mứt là cook and coat with sugar.

She translates ngào bột as mix and knead, while ngào mứt becomes cook and coat with sugar.

Source: VietLayers editorial example

Chú ngào đất với nước để tạo khối dẻo, rồi thử độ phù hợp trước khi tạo hình.

He works earth with water into a pliable mass, then tests its suitability before shaping it.

Source: VietLayers editorial example

Bếp ghi rõ ngào nguyên liệu bao lâu thay vì dùng chữ nhuyễn như một phép đo chính xác.

The kitchen specifies how long to work the ingredients rather than treating smooth as an exact measurement.

Source: VietLayers editorial example

Người Nam Bộ có thể nói sên nhân khi vừa đun vừa đảo; không phải món nào cũng gọi là ngào.

Southern cooks may say sên nhân when heating and stirring a filling; not every such process is called ngào.

Source: VietLayers editorial example

Từ ngào không bảo đảm món đã chín hoặc an toàn cho người dị ứng.

The verb ngào does not establish that a dish is cooked or safe for someone with allergies.

Source: VietLayers editorial example