Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Có dáng điệu hay cách ăn nói bạo dạn, tinh nghịch, bất cần, không chịu khép nép theo khuôn phép.

Tiếng Anh: Bold and cheeky in look or manner, mischievous and carefree, not bothering to be meek or proper.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
ngổ ngáo(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Có dáng điệu hay cách ăn nói bạo dạn, tinh nghịch, bất cần, không chịu khép nép theo khuôn phép.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1bạo dạn, tinh nghịch, bất cầnđời sống[thân mật]
B2

🇻🇳 Ngổ ngáo nói cái vẻ bạo, lì, tinh nghịch của một người không chịu làm ra vẻ ngoan hiền. Trong kho văn Nam Bộ chữ nầy hay dùng cho cái dáng bề ngoài, nhứt là mái tóc cắt ngắn sát gáy, và cho cách ăn nói cộc lốc, dạn dĩ. Nó thường đứng cạnh những chữ như tinh nghịch, dạn ra, và đối lại với ngoan ngoãn. Tùy câu, nó có thể là lời chê nhẹ hay là lời khen cái vẻ trẻ trung, có cá tính.

🇬🇧 It describes the bold, stubborn, mischievous air of someone who will not put on a show of being good and gentle. In the Southern corpus it is used for outward looks, above all hair cropped close to the nape, and for a curt, forward way of talking. It stands beside words for mischievous and grown bolder, and is set against obedient. Depending on the sentence it can be a mild criticism or praise for a youthful, spirited character.

Thí dụ:

Mái tóc ngắn ngổ ngáo và nụ cười đẹp lãng mạn.

Short, saucy hair and a lovely, romantic smile.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng

Nhớ lại ngày đầu tiên, nàng cảm thấy ghét anh chàng ăn nói cộc lốc và ngổ ngáo ấy.

Recalling the first day, she felt a dislike for that curt, cheeky young man.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương

Lãm dạn ra và ngổ ngáo, dám viết tất cả những gì Lãm không nói khi ở nhà.

Lam grew bolder and cheekier, daring to write everything Lam never said at home.

Nguồn: Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn

Ngày xưa Nhã ngổ ngáo thế mà giờ mắt Nhã nhuốm buồn.

Nha used to be so bold and mischievous, yet now Nha's eyes are tinged with sadness.

Nguồn: Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi

Mái tóc sát gáy có vẻ tinh nghịch ngổ ngáo nhất trong bọn.

The hair cropped close to the nape looked the most mischievous and cheeky of the whole group.

Nguồn: Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại

Cô bé dạ lớn, âm thanh nửa ngoan ngoãn, nửa ngổ ngáo.

The girl answered yes loudly, her voice half obedient, half cheeky.

Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

“Mái tóc ngắn ngổ ngáo và nụ cười đẹp lãng mạn.”
Dung Sàigòn, Tóc Xõa Ngang Lưng, Chương 2
“Nhớ lại ngày đầu tiên, nàng cảm thấy ghét anh chàng ăn nói cộc lốc và ngổ ngáo ấy.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù Sương, Chương 4
“Lãm dạn ra và ngổ ngáo, dám viết tất cả những gì Lãm không nói khi ở nhà.”
Dung Sàigòn, Từ Dạo Biết Buồn, Chương 7
“Ngày xưa Nhã ngổ ngáo thế mà giờ mắt Nhã nhuốm buồn.”
Dung Sàigòn, Tóc Mơ Nghìn Sợi, Chương 6
“Mái tóc sát gáy có vẻ tinh nghịch ngổ ngáo nhất trong bọn.”
Dung Sàigòn, Ngày Tháng Trôi Qua Tình Yêu Còn Lại, Chương 2
“Cô bé dạ lớn, âm thanh nửa ngoan ngoãn, nửa ngổ ngáo.”
Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ Thương, Dễ Thương