Có vẻ ngẩn ra, lạ lùng, không biết phải làm gì hay nói gì, như người lạc giữa chỗ mình không quen.
Tiếng Anh: Looking dazed and at a loss, not knowing what to do or say, like someone lost among unfamiliar surroundings.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Có vẻ ngẩn ra, lạ lùng, không biết phải làm gì hay nói gì, như người lạc giữa chỗ mình không quen.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Ngơ ngáo tả cái vẻ ngẩn người của một người đang lạ lùng, bỡ ngỡ hay hết chuyện để nói. Trong kho văn Nam Bộ, nhứt là truyện Hồ Biểu Chánh, nó hay đứng sau đứng, ngồi (đứng ngơ ngáo, ngồi ngơ ngáo một hồi) hay đứng trước ngó, nhìn (ngơ ngáo ngó nhau, ngơ ngáo nhìn về hướng đó). Cũng có khi nó tả gương mặt: mặt ngơ ngáo. Cái ngơ ngáo thường kéo dài một hồi rồi người ta mới đứng dậy, bỏ đi làm chuyện khác.
🇬🇧 The word paints the blank look of someone who is puzzled, out of place, or has simply run out of things to say. In the Southern corpus, above all in Ho Bieu Chanh, it often follows the verbs for standing and sitting, standing there at a loss or sitting blankly for a while, or comes before the verbs for looking, gazing at one another or toward some spot in bewilderment. It can also describe a face. The spell usually lasts a while before the person gets up and goes off to do something else.
Thí dụ:
Chúng tôi ngạc nhiên, đứng đó trân trân, mặt ngơ ngáo, lòng xúc động.
We were astonished and stood there staring, faces blank with bewilderment, hearts stirred.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Sống thác với tìnhTrọng Quí kiếm không ra chuyện nữa mà nói, nên ngồi ngơ ngáo một hồi rồi đứng dậy từ Tố Nga mà về.
Trong Qui could find nothing more to say, so he sat there at a loss for a while, then rose, took leave of To Nga and went home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuMấy ảnh ngơ ngáo ngó nhau mà cười, bộ họ tưởng tôi khùng.
Those fellows looked at each other blankly and laughed, as if they thought I was crazy.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhHai chị em ngơ ngáo ngó vô chợ, ngó người đi qua đi lại trên đường, ngó tứ phía trong lòng không yên.
The two siblings gazed bewildered into the market, at the people passing back and forth on the road, in every direction, uneasy at heart.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânMọi người ngơ ngáo nhìn về hướng ấy.
Everyone looked toward that direction in bewilderment.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmTrinh với hai cô đứng ngơ ngáo.
Trinh and the two young women stood there at a loss.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíThuần không cần phải biết tiệm nào bán hàng rẻ, thợ nào may áo khéo, bởi vậy ngơ ngáo một hồi rồi đội nón dắt bé Hậu ra bãi biển đi chơi cho đến 11 giờ.
Thuan had no need to know which shop sold things cheaply or which tailor sewed well, so after idling about blankly for a while, Thuan put on a hat and took little Hau down to the beach until eleven o'clock.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoạn tìnhHai người đứng ngơ ngáo, thấy trong nhà xe có để một cái xe hơi nhỏ 4 chỗ ngồi còn mới tinh với một cái xe hơi mui kiếng lớn thình lình coi hùng vĩ lắm.
The two of them stood there agape, seeing in the garage a small brand-new four-seat car and a huge glass-topped car that looked magnificent.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một đời tài sắcTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Chúng tôi ngạc nhiên, đứng đó trân trân, mặt ngơ ngáo, lòng xúc động.”“Trọng Quí kiếm không ra chuyện nữa mà nói, nên ngồi ngơ ngáo một hồi rồi đứng dậy từ Tố Nga mà về.”“Mấy ảnh ngơ ngáo ngó nhau mà cười, bộ họ tưởng tôi khùng.”“Hai chị em ngơ ngáo ngó vô chợ, ngó người đi qua đi lại trên đường, ngó tứ phía trong lòng không yên.”“Mọi người ngơ ngáo nhìn về hướng ấy.”“Trinh với hai cô đứng ngơ ngáo.”“Thuần không cần phải biết tiệm nào bán hàng rẻ, thợ nào may áo khéo, bởi vậy ngơ ngáo một hồi rồi đội nón dắt bé Hậu ra bãi biển đi chơi cho đến 11 giờ.”“Hai người đứng ngơ ngáo, thấy trong nhà xe có để một cái xe hơi nhỏ 4 chỗ ngồi còn mới tinh với một cái xe hơi mui kiếng lớn thình lình coi hùng vĩ lắm.”