Mác thông is an older Southern Vietnamese term for a long-handled mác, a pole weapon with a blade or point used historically in warfare, guarding, and forest travel. Sơn Nam glosses it directly as mác có cán dài. The term does not identify exact dimensions, blade form, material, owner, purpose, legality, or effectiveness, and a dictionary entry is not an instruction for making or using a weapon.
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng
Mác thông là tên một thứ mác cán dài trong văn liệu Nam Bộ cũ. Sơn Nam chú giải trực tiếp mác thông: mác có cán dài; Hồ Biểu Chánh đặt nó bên cạnh rựa ngoéo, chỉa nhọn, tầm vông, roi trường và súng, cho thấy đây là một khí giới có cán dùng khi đi rừng, canh giữ hoặc chiến đấu. Không nhập mác thông với mọi cây mác, lao, giáo, chỉa, rựa hay dao; câu văn cũng chưa đủ cho biết chiều dài, dạng lưỡi, vật liệu, niên đại, ai sở hữu hoặc dùng vào việc gì. Mục từ phục dựng lịch sử ngôn ngữ, không hướng dẫn chế tạo, mang theo hay sử dụng vũ khí. Nguồn gốc của thành tố thông chưa đủ chứng cứ để gán Hán–Nôm hoặc một ngôn ngữ cho vay.
Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Một loại mác cán dài, dùng như khí giới trong những bối cảnh lịch sử chiến đấu, đi rừng hoặc tự vệ.
🇬🇧 An older Southern term for a long-handled polearm or spear-like mác.
Ví dụ dùng từ:
Nghĩa binh chỉ có vài cây súng, còn nhiều người cầm mác thông và chỉa nhọn.
The militia has only a few guns, while many carry long-handled polearms and sharpened forks.
Source: VietLayers editorial exampleMác thông là cây mác có cán dài, chớ không phải tên chung cho mọi thứ dao mác.
Mác thông is a long-handled polearm, not a generic name for every bladed weapon.
Source: VietLayers editorial exampleÔng dựng cây mác thông sát vách rồi mỗi ngày đều lau cho khỏi đóng sét.
He stands the long-handled polearm by the wall and wipes it daily to prevent rust.
Source: VietLayers editorial exampleNgười đi rừng mang mác thông trong truyện xưa, nhưng câu ấy không cho biết cách sử dụng an toàn.
A forest traveller carries a polearm in the old story, but the sentence gives no safety instruction.
Source: VietLayers editorial exampleCây mác thông có cán dài theo chú giải Sơn Nam, còn dài bao nhiêu thì văn bản không nói.
Sơn Nam's note identifies it as long-handled, but the text gives no measurement.
Source: VietLayers editorial exampleMác thông được kể riêng với lao, ná lẫy và chỉa, nên không nên nhập các khí giới ấy làm một.
The term is listed separately from spears, crossbows, and forks, so those weapons should not be merged.
Source: VietLayers editorial exampleTrong đoàn hộ vệ, người đi trước vác mác thông còn người sau cầm roi trường.
In the escort, the first person carries a polearm while the next holds a long staff.
Source: VietLayers editorial exampleRiêng tên mác thông không cho biết lưỡi bằng sắt gì, cán bằng gỗ nào hay món ấy thuộc đời nào.
The name alone identifies neither the blade metal, shaft wood, nor historical period.
Source: VietLayers editorial exampleNgười biên tập giữ tiếng mác thông để còn đúng không khí khai phá và chú thích gọn là mác cán dài.
The editor preserves the old term for its frontier setting and glosses it briefly as a long-handled polearm.
Source: VietLayers editorial exampleTrang từ mác thông giải một vật dụng lịch sử, không cổ vũ việc chế tạo, cất giữ hay dùng vũ khí.
The dictionary entry explains a historical object and does not encourage making, storing, or using weapons.
Source: VietLayers editorial exampleCách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm
“Binh ta chỉ có vài cây súng còn bao nhiêu thì cầm mác thông hoặc rựa ngoéo, hoặc chỉa nhọn, hoặc tầm vông, nhưng được lịnh phân nhau phục kích, đợi giặc vào vòng vây thì xông ra đâm chém quyết lấy khí hùng mà đương đầu với súng đạn.”
“Hà-Mai mời 6 người ấy vào nhà dọn cơm mà đãi rồi kẻ cầm roi trường, người cầm mác thông, đi với Sầm-Bích và Hà-Liễu mà lên Linh-Sơn.”
“Thể-Phụng nói vừa dứt lời, bỗng thấy có hai người đương vạch lùm bụi mà bước ra, hai người đều bận quần xà lỏn lưng thì không có áo, mỗi người có cầm một cây mác thông, trong tay.”
“Trống giống 3 hồi rồi tốp lính trai tráng ấy, kẻ xách roi trường, người vát mác thông, kéo nhau mà đi trước, kiệu của quan Bố đi theo sau.”
“Họ sắm mác thông, thứ có cán dài để ứng phó.”
“Trong số người khi nãy, có kẻ cẩn thận mang theo mác thông 7 , lao, ná lẫy, nhưng họ dư hiểu rằng mớ khí giới ấy chỉ có hiệu lực đối với cọp, heo rừng.”
“7 Mác thông: mác có cán dàị.”
“- Cai tổng Hà Mỹ Phiến (tên ngoài là Phến) người Tàu lai Miên làm vua một cõi ở tổng Kiên Hảo, chữ nghĩa kém, được sắm 4 cây mác thông cho bọn hộ vệ khi đi hầu quan vì đường sá còn rừng rậm (con và cháu đều làm cai tổng nối tiếp đến năm 1945).”