Nghĩa của “mác thông” là gì?
Mác thông là thứ mác có cán dài trong văn Nam Bộ cũ, người đi rừng hay tốp tráng đinh mang theo để phòng thân.
Tiếng Anh: A long-handled blade on a pole in old Southern writing, carried by forest travellers or village guards for protection.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “mác thông”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Thứ mác có cán dài, người xưa mang theo khi đi rừng hay khi đi hầu, đi canh để phòng thân, thường kể chung với roi trường, lao, chỉa. Sơn Nam chú thích: mác thông là mác có cán dài.
🇬🇧 A kind of blade on a long pole that people once carried when going into the forest or escorting and guarding, to protect themselves; it is often listed with long staves, spears and pitchforks. Son Nam glosses it as a blade with a long handle.
Thí dụ:
Họ sắm mác thông, thứ có cán dài để ứng phó.
They got themselves mac thong, the long-handled kind, to deal with whatever came.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÔng cho tôi cây roi này để làm cán mác thì hợp thời hơn, chặt vắn lại vài tấc, đầu kia tra lưỡi mác thông.
Give me this staff for a blade handle instead, that suits the times better; cut it a few inches shorter and fit a mac thong blade on the other end.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauHà-Mai mời 6 người ấy vào nhà dọn cơm mà đãi rồi kẻ cầm roi trường, người cầm mác thông, đi với Sầm-Bích và Hà-Liễu mà lên Linh-Sơn.
Ha Mai invited the six men in and served them a meal; then, some carrying long staves and some long-handled blades, they went with Sam Bich and Ha Lieu up to Linh Son.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nam cực tinh huyTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Binh ta chỉ có vài cây súng còn bao nhiêu thì cầm mác thông hoặc rựa ngoéo, hoặc chỉa nhọn, hoặc tầm vông, nhưng được lịnh phân nhau phục kích, đợi giặc vào vòng vây thì xông ra đâm chém quyết lấy khí hùng mà đương đầu với súng đạn.”“Hà-Mai mời 6 người ấy vào nhà dọn cơm mà đãi rồi kẻ cầm roi trường, người cầm mác thông, đi với Sầm-Bích và Hà-Liễu mà lên Linh-Sơn.”“Thể-Phụng nói vừa dứt lời, bỗng thấy có hai người đương vạch lùm bụi mà bước ra, hai người đều bận quần xà lỏn lưng thì không có áo, mỗi người có cầm một cây mác thông, trong tay.”“Trống giống 3 hồi rồi tốp lính trai tráng ấy, kẻ xách roi trường, người vát mác thông, kéo nhau mà đi trước, kiệu của quan Bố đi theo sau.”“Họ sắm mác thông, thứ có cán dài để ứng phó.”“Trong số người khi nãy, có kẻ cẩn thận mang theo mác thông 7 , lao, ná lẫy, nhưng họ dư hiểu rằng mớ khí giới ấy chỉ có hiệu lực đối với cọp, heo rừng.”“7 Mác thông: mác có cán dàị.”“- Cai tổng Hà Mỹ Phiến (tên ngoài là Phến) người Tàu lai Miên làm vua một cõi ở tổng Kiên Hảo, chữ nghĩa kém, được sắm 4 cây mác thông cho bọn hộ vệ khi đi hầu quan vì đường sá còn rừng rậm (con và cháu đều làm cai tổng nối tiếp đến năm 1945).”Câu hỏi thường gặp về “mác thông”
“mác thông” nghĩa là gì?
Mác thông là thứ mác có cán dài trong văn Nam Bộ cũ, người đi rừng hay tốp tráng đinh mang theo để phòng thân.
“mác thông” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đại nghĩa diệt thân của Hồ Biểu Chánh: “Binh ta chỉ có vài cây súng còn bao nhiêu thì cầm mác thông hoặc rựa ngoéo, hoặc chỉa nhọn, hoặc tầm vông, nhưng được lịnh phân nhau phục kích, đợi giặc vào vòng vây thì xông ra đâm chém quyết lấy khí hùng mà đương đầu với súng đạn.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.