Rải rác ra nhiều phía, mỗi nơi một ít, không tụ lại một chỗ.
Tiếng Anh: Scattered in many directions, a little here and a little there, not gathered in one place.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Rải rác ra nhiều phía, mỗi nơi một ít, không tụ lại một chỗ.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Tản là tan ra, rời ra. Tản mác tả cảnh một đám người, một làn khói hay một tiếng động tan ra nhiều ngả. Trong kho văn Nam Bộ nó dùng cho người (những đoàn người tản mác khắp đó đây, mấy ông bô lão mỗi người đi tản mác một hướng), cho thú (cọp bỏ rừng đi kiếm nơi khác), cho vật (khói cơm, cánh bèo) và cho tiếng hát loang ra trên sông. Nó hay đi với khắp đó đây, một hướng, trên.
🇬🇧 Tan means to disperse or come apart. The word pictures a crowd, a drift of smoke or a sound breaking up and spreading many ways. In the Southern corpus it is used for people, groups scattered here and there, old men each going off in a different direction, for animals, tigers leaving the cleared forest to find other ground, for things, cooking smoke and floating duckweed, and for singing that spreads out over a river. It often goes with khap do day, all over, or mot huong, one direction.
Thí dụ:
Xa xa tiếng ai hát ru con, gieo giọng buồn tản mác trên giòng sông lặng lẽ.
Far off someone was singing a lullaby, casting a sad voice that spread out over the silent river.
Nguồn: Ngọc Linh, Trên Sông Hoàng HônVì vậy, khi dân mình phá động rừng, cọp tản mác, kiếm nơi khác mà hùng cứ.
So when our people cleared the forest, the tigers scattered and went looking for other places to hold as their own.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÁnh trăng lưỡi liềm lờ mờ rọi xuống, in bóng những đoàn người tản mác khắp đó đây.
The dim light of the crescent moon fell on groups of people scattered here and there, casting their shadows.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữKhói cơm bay tỏa cuồn cuộn, tản mác trở về phía mặt trời mọc.
Cooking smoke billowed out and drifted in scattered wisps back toward the rising sun.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauNhững cánh bèo bị gió đẩy trôi ra giữa hồ, tản mác, cũng chưa bao giờ thấy chúng u buồn như vậy.
The duckweed, pushed by the wind out to the middle of the lake and scattered, had never looked so sorrowful.
Nguồn: Từ Kế Tường, Huyền XưaMấy ông bô lão không muốn dính líu đến cuộc tranh chấp nầy, chạy nhanh ra sân, mỗi người đi tản mác một hướng để khỏi làm nhân chứng.
The village elders, not wanting to be drawn into this dispute, hurried out to the yard and scattered, each going a different way, so as not to be called as witnesses.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Xa xa tiếng ai hát ru con, gieo giọng buồn tản mác trên giòng sông lặng lẽ.”“Vì vậy, khi dân mình phá động rừng, cọp tản mác, kiếm nơi khác mà hùng cứ.”“Ánh trăng lưỡi liềm lờ mờ rọi xuống, in bóng những đoàn người tản mác khắp đó đây.”“Khói cơm bay tỏa cuồn cuộn, tản mác trở về phía mặt trời mọc.”“Những cánh bèo bị gió đẩy trôi ra giữa hồ, tản mác, cũng chưa bao giờ thấy chúng u buồn như vậy.”“Mấy ông bô lão không muốn dính líu đến cuộc tranh chấp nầy, chạy nhanh ra sân, mỗi người đi tản mác một hướng để khỏi làm nhân chứng.”