Nghĩa của “nản” là gì?
Mất ý muốn tiếp tục một việc vì thấy khó, thấy lâu mà không có kết quả (nản chí, nản lòng); trong chán nản, buồn nản là buồn chán, rã rời, không còn thiết gì.
Tiếng Anh: To lose the will to go on because something seems hard or hopeless; in chan nan and buon nan, to feel dejected and weary of everything.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
nản chí
Mất ý chí, chán nản không muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất bại.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “nản”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Mất ý muốn tiếp tục một việc vì thấy khó, thấy chờ lâu mà không có kết quả: nản chí, nản lòng, nản lòng thối chí, thấy nản.
🇬🇧 To lose the will to keep going with something because it seems hard or long and fruitless: nan chi and nan long (to lose heart), nan long thoi chi (to give up in discouragement).
Thí dụ:
Khi ta rình lâu mỏi mòn nản chí, chúng nó xuất hiện bất thình lình và đi vuột được.
When we have lain in wait so long that we are worn out and lose heart, they appear out of nowhere and slip away.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpBuổi trưa nắng sửng sốt mà đạp xe ra mãi tới chợ để ăn cơm rồi đạp xe về tôi thấy nản.
In the glaring noon sun, cycling all the way to the market to eat and then cycling back made me lose heart.
Nguồn: Từ Kế Tường, Đường Phượng BayĐợi như vậy được trên một trăm ngày là chàng nản chí nằm nhà.
After waiting like that for over a hundred days, he lost heart and stayed home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IEm nói anh đừng phiền, chớ khi gặp mặt anh lại mà thấy anh như vậy em nản lòng thối chí hết sức!
Don't be upset at what I say, but seeing you again like this makes me utterly lose heart.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuMuốn từ chối nhưng nghĩ tới không khí buồn chán ở nhà Uyển lại thấy nản lòng, liền nhận lời Dũng.
Uyen wanted to refuse, but thinking of the dreary mood at home she lost heart and accepted Dung's invitation at once.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Ngày Xưa Chân SáoÔng chồng tức giận ra mặt, nhưng ông thâm trầm tìm cách khéo léo để cho mẹ con Dê nản chí rút lui.
The husband was visibly angry, but, being a deep man, he looked for a clever way to make Goat and his mother lose heart and withdraw.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê🇻🇳 Trong chán nản, buồn nản: lòng buồn chán, rã rời, không còn thiết làm gì hay mong gì nữa.
🇬🇧 In chan nan and buon nan: a weary, dejected state of mind in which one no longer cares to do or hope for anything.
Thí dụ:
Nghĩ tới tình cảnh đó thì tôi lạnh ngắt trong lòng, đầu óc mới sanh chán nản.
Thinking of that situation, I went cold inside, and my mind grew dejected.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhVà lòng nàng sao mà nghe chán nản như nàng đã sống qua hàng mấy mươi năm.
And her heart felt as weary as if she had lived through decades.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoÔng cậu ngồi tại mé biển nói chuyện hơn một giờ, coi bộ buồn bực chán nản cực điểm.
The young man sat by the sea talking for over an hour, looking vexed and utterly dejected.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnỞ nhà gặp hoàn cảnh chán nản, buồn, mình bỏ đi tới nhà dì Cúc cho đỡ buồn, vậy thôi.
Things at home were dreary and sad, so I went off to Aunt Cuc's house to cheer up, that is all.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Tư Hưng bắt đầu nản chí, muốn xin phép rút lui về nhà để.”Câu hỏi thường gặp về “nản”
“nản” nghĩa là gì?
Mất ý muốn tiếp tục một việc vì thấy khó, thấy lâu mà không có kết quả (nản chí, nản lòng); trong chán nản, buồn nản là buồn chán, rã rời, không còn thiết gì.
Cụm từ “nản chí” nghĩa là gì?
Mất ý chí, chán nản không muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất bại.
“nản” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Tư Hưng bắt đầu nản chí, muốn xin phép rút lui về nhà để.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.