Vừa chán vừa nản, hết muốn làm gì nữa, cái mỏi của lòng chớ không của thân.
Tiếng Anh: Weary and out of heart, wanting nothing further, a tiredness of the spirit and not of the body.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Vừa chán vừa nản, hết muốn làm gì nữa, cái mỏi của lòng chớ không của thân.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Vừa chán vừa nản. Hai chữ ghép lại nên nó nặng hơn chữ chán một mình: chán là hết thích, còn nản là hết muốn cố. Trong kho văn Nam Bộ nó hay đứng trước một việc làm liều: chán nản quá, nàng đi bậy vậy thôi; chán nản quá, chàng cứ nhận bừa. Nó cũng đi cặp với chữ buồn bực, và người ta đọc nó ra trên nét mặt.
🇬🇧 Weary and out of heart. The compound is heavier than the plain word for weariness: the first element is having lost the taste for a thing, the second having lost the will to try. In the Southern corpus it often comes before a reckless act, as of a woman going wrong out of weariness or a man accepting terms at random. It pairs with a word for vexation and is read in the face.
Thí dụ:
Nghĩ tới tình cảnh đó thì tôi lạnh ngắt trong lòng, đầu óc mới sanh chán nản.
Thinking of that state of things chilled my heart, and weariness first came into my mind.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nợ tìnhChẳng qua là chán nản quá, nàng đi bậy vậy thôi, không có chương trình nào hết.
It was only that she was thoroughly dispirited and went about at random, with no plan at all.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápNàng không tha thiết yêu đời sao được mặc dầu là yêu trong sự đau khổ chán nản.
How could she not be earnest about life, even if it was a love lived in suffering and dejection.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Hoa Trinh NữSự thờ ơ, bẽ bàng, sự chán nản bỗng như hoảng sợ bay mất trước tiếng nổ dữ dội ấy.
The indifference, the humiliation, the weariness, all seemed to take fright and fly at that violent blast.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcNhưng chán nản quá, chàng cứ nhận bừa với điều kiện là phải trả tiền ngay lập tức.
But he was so dispirited that he accepted at random, on the one condition that he be paid immediately.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoÔng cậu ngồi tại mé biển nói chuyện hơn một giờ, coi bộ buồn bực chán nản cực điểm.
The old uncle sat by the sea talking for more than an hour, looking vexed and weary in the extreme.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hậnVà lòng nàng sao mà nghe chán nản như nàng đã sống qua hàng mấy mươi năm.
And why was her heart so weary, as though she had lived through several tens of years.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoỞ nhà gặp hoàn cảnh chán nản, buồn, mình bỏ đi tới nhà dì Cúc cho đỡ buồn, vậy thôi.
At home things are wearying and sad, so I go off to Aunt Cuc's house to ease it, and that is all.
Nguồn: Từ Kế Tường, Cánh Hồng GaiÔng cụ không đáp thẳng câu hỏi của Vĩnh mà chỉ buông ra những lời nói chán nản mơ hồ.
The old man did not answer Vinh's question directly but only let fall some weary and vague words.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngAnh chán nản vùi đầu vào sòng bạc để quên em, không nghĩ đến em nữa.
In his weariness he buried himself in the gambling den to forget you and think of you no longer.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nghĩ tới tình cảnh đó thì tôi lạnh ngắt trong lòng, đầu óc mới sanh chán nản.”“Chẳng qua là chán nản quá, nàng đi bậy vậy thôi, không có chương trình nào hết.”“Nàng không tha thiết yêu đời sao được mặc dầu là yêu trong sự đau khổ chán nản.”“Sự thờ ơ, bẽ bàng, sự chán nản bỗng như hoảng sợ bay mất trước tiếng nổ dữ dội ấy.”“Nhưng chán nản quá, chàng cứ nhận bừa với điều kiện là phải trả tiền ngay lập tức.”“Ông cậu ngồi tại mé biển nói chuyện hơn một giờ, coi bộ buồn bực chán nản cực điểm.”“Và lòng nàng sao mà nghe chán nản như nàng đã sống qua hàng mấy mươi năm.”“Ở nhà gặp hoàn cảnh chán nản, buồn, mình bỏ đi tới nhà dì Cúc cho đỡ buồn, vậy thôi.”