Mất ý chí, chán nản không muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất bại.
Tiếng Anh: To lose heart and give up trying because of hardship or failure.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Mất ý chí, chán nản không muốn cố gắng nữa vì gặp khó khăn hay thất bại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó trong câu phủ định để khen người bền gan: nhà sư không nản chí, chàng thanh niên không nản chí, vợ chồng cóc không nản chí. Nó cũng tả lúc người ta buông xuôi sau khi chờ đợi hay thất bại, như rình lâu mỏi mòn nản chí, đợi trên một trăm ngày là nản chí nằm nhà. Nó hay đi với thất tình và làm cho.
🇬🇧 The corpus often uses it in the negative to praise perseverance: the monk not losing heart, the young man undaunted, the toad couple never giving up. It also describes people giving up after long waits or failures, like losing heart after lying in wait, or giving up and staying home after a hundred days. It pairs with heartbroken and make.
Thí dụ:
Mà hư hỏng rồi, nên nó nản chí thất tình mới ghét con gái, không thèm cưới vợ.
But he had gone wrong, and being heartbroken and discouraged he came to hate girls and would not marry.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấnNhà sư không nản chí, xếp chân kinh lại bỏ vào tay nải rồi quay gót trở về.
The monk did not lose heart; he folded the sutras back into his bag and turned for home.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủKhi ta rình lâu mỏi mòn nản chí, chúng nó xuất hiện bất thình lình và đi vuột được.
When we have lain in wait so long we are worn out and discouraged, they appear suddenly and slip past.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng SụpĐợi như vậy được trên một trăm ngày là chàng nản chí nằm nhà.
Having waited like that for over a hundred days, he lost heart and stayed home.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IÔng chồng tức giận ra mặt, nhưng ông thâm trầm tìm cách khéo léo để cho mẹ con Dê nản chí rút lui.
The husband was visibly angry, but quietly found a clever way to make De and her mother give up and withdraw.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêThằng nhỏ gương mặt dễ thương này tức giận chưởi thề nữa, nhưng không nản chí, bắt đầu xây dựng lại.
The little boy with the lovely face angrily swore again, but did not give up and started building again.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhốt GióNhưng chàng thanh niên không nản chí, cái hình ảnh giang san trước mắt đã giục giã chàng phải kiên chí bền gan.
But the young man did not lose heart; the sight of the land before his eyes urged him to persevere.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Vó Ngựa Cầu ThuNhưng chàng thanh niên không nản chí.
But the young man did not lose heart.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm SửCô ta luôn luôn muốn ngoi lên khỏi số phận hẩm hỉu của mình nhưng đôi lúc lại nản chí muốn buông xụi tất cả và bất cần tất cả.
She always wanted to rise above her wretched lot, but at times lost heart and wanted to let go of everything and not care about anything.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtNhưng ý nghĩ già không làm Hiển nản chí, trái lại còn kích thích thần kinh của chàng, xui chàng cố trẻ lại như Hương, trẻ lại với Hương.
But the thought of age did not discourage Hien; on the contrary it stirred him, urging him to grow young again like Huong, young with Huong.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Mà hư hỏng rồi, nên nó nản chí thất tình mới ghét con gái, không thèm cưới vợ.”“Nhà sư không nản chí, xếp chân kinh lại bỏ vào tay nải rồi quay gót trở về.”“Khi ta rình lâu mỏi mòn nản chí, chúng nó xuất hiện bất thình lình và đi vuột được.”“Đợi như vậy được trên một trăm ngày là chàng nản chí nằm nhà.”“Ông chồng tức giận ra mặt, nhưng ông thâm trầm tìm cách khéo léo để cho mẹ con Dê nản chí rút lui.”“Thằng nhỏ gương mặt dễ thương này tức giận chưởi thề nữa, nhưng không nản chí, bắt đầu xây dựng lại.”“Nhưng chàng thanh niên không nản chí, cái hình ảnh giang san trước mắt đã giục giã chàng phải kiên chí bền gan.”“Nhưng chàng thanh niên không nản chí.”