Nghĩa của “rẻ” là gì?
Giá thấp hơn thường (giá rẻ, bán rẻ, rẻ tiền); coi thấp, khinh thường người hay việc gì (khinh rẻ, coi rẻ, xem rẻ); trong tiếc rẻ là tiếc cái đã lỡ mất.
Tiếng Anh: Cheap, at a low price; to hold someone or something cheap, to look down on them; in tiec re, to regret what has slipped away.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
rẻ tiền
Giá thấp, tốn ít tiền; nhiều khi hàm ý đồ loại thường, không sang, và nói bóng là tầm thường, nông cạn.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “rẻ”:
3 nét nghĩa🇻🇳 Có giá thấp hơn mức thường hay mức người ta dự liệu: giá rẻ, rẻ tiền, rẻ quá; bán rẻ, mua rẻ là bán, mua với giá thấp.
🇬🇧 Priced lower than usual or than expected: cheap, inexpensive, very cheap; ban re and mua re mean to sell or buy at a low price.
Thí dụ:
Nồi trách, cà ràng ở Hòn Ðất giá rẻ, chở về Cần Thơ bán lại lời gấp ba gấp tư.
Pots and clay stoves were cheap in Hon Dat; shipped to Can Tho and resold, they fetched three or four times the price.
Nguồn: Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn NamÔng nói chắc ông sẽ ghé đặng mua ít chục giạ lúa chở về Thủ vì lúa ở đây giá rẻ quá.
He said he would surely stop by to buy a few dozen bushels of rice to take back to Thu, because rice here was so cheap.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợCô Xuyến nghe người ta muốn mua thì cô tính nên cầm giá không dại gì mà phải bán rẻ.
When Miss Xuyen heard that people wanted to buy, she decided to hold her price; she would not be fool enough to sell cheap.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻY như loại buồng của buyn-đin rẻ tiền, với buồng độc lập nhưng nơi vệ sinh thì chung.
It was just like a room in a cheap apartment building, a room of one's own but with a shared toilet.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại Sao🇻🇳 Coi thấp, đánh giá thấp, khinh thường người hay việc gì: khinh rẻ, coi rẻ, xem rẻ.
🇬🇧 To hold someone or something cheap, to underrate or look down on them: khinh re, coi re, xem re.
Thí dụ:
Bà Ngọc mừng được con mà khỏi sợ con phiền trách, cũng khỏi lo Khánh khinh rẻ.
Mrs Ngoc was glad to have her child back without fearing reproach, and no longer had to worry that Khanh would look down on her.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýMẹ con tính sao thì tính, nhưng đừng làm cho người ta khinh rẻ dòng họ nhà ta.
Mother and daughter may decide as you like, but do not let people look down on our family.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè DêĐây là mối hận đầu trong đời làm vợ của Minh, nàng thấy nàng bị xem rẻ.
This was the first grievance of Minh's married life; she felt she was held cheap.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênQuả thật cô ta hỗn xược dám khinh rẻ cậu và cả đám trai tơ ở xóm vàm này.
She really was insolent to dare look down on you and all the young men of this river-mouth hamlet.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau🇻🇳 Trong tiếc rẻ: tiếc cái mình vừa lỡ, vừa bỏ qua hay không giữ được, dù là chuyện nhỏ.
🇬🇧 In tiec re: to regret something one has just missed, passed up or failed to keep, even something small.
Thí dụ:
Nàng tiếc rẻ, nếu ở nhà thì Thái Hòa đã trở dậy mang giấy bút ra viết cho Phương.
She felt a pang of regret; had she been at home, Thai Hoa would already have got up and brought out paper and pen to write to Phuong.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngTư Cầu tiếc rẻ nhìn mo cơm, chén mắm rồi tẩn-mẩn đi gói lại đem nhét vô đóng rơm.
Tu Cau looked regretfully at the rice wrapped in areca sheath and the bowl of fish sauce, then carefully wrapped them up again and tucked them into the pile of straw.
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hắn vấn thêm điếu thuốc, lần lượt trình bày cách thức kiếm cá để làm mắm rẻ tiền nhứt ở xóm này.”Câu hỏi thường gặp về “rẻ”
“rẻ” nghĩa là gì?
Giá thấp hơn thường (giá rẻ, bán rẻ, rẻ tiền); coi thấp, khinh thường người hay việc gì (khinh rẻ, coi rẻ, xem rẻ); trong tiếc rẻ là tiếc cái đã lỡ mất.
Cụm từ “rẻ tiền” nghĩa là gì?
Giá thấp, tốn ít tiền; nhiều khi hàm ý đồ loại thường, không sang, và nói bóng là tầm thường, nông cạn.
“rẻ” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Biển Cỏ Miền Tây của Sơn Nam: “Hắn vấn thêm điếu thuốc, lần lượt trình bày cách thức kiếm cá để làm mắm rẻ tiền nhứt ở xóm này.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.