Tiếc một điều đã mất hay chưa được hưởng, thấy uổng và ngẩn ngơ nhìn theo.
Tiếng Anh: To regret something lost or missed, feeling it a waste and gazing after it wistfully.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Tiếc một điều đã mất hay chưa được hưởng, thấy uổng và ngẩn ngơ nhìn theo.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Kho văn hay dùng nó cho cái nhìn theo một điều vừa vuột mất: tiếc rẻ nhìn mo cơm, nhìn theo tỏ ý tiếc rẻ, vừa thương hại vừa tiếc rẻ nhìn theo đôi chim. Nó cũng làm danh từ với niềm hay sự: một niềm tiếc rẻ chua xót, sự tiếc rẻ. Cái được tiếc rẻ thường là tuổi xanh, một cơ hội, một viên ngọc quý hay giây phút đẹp đã qua. Kho văn cũng dùng nó cho người muốn tỏ ra đàng hoàng mà trong bụng tiếc ghê gớm.
🇬🇧 The corpus often uses it for gazing after something just slipped away: looking ruefully at the rice parcel, watching with visible regret, gazing after the pair of birds with pity and regret. It also works as a noun: a bitter pang of regret, the regret. What is regretted is usually youth, a chance, a precious gem or a lovely moment gone. The corpus also uses it for someone trying to look dignified while terribly sorry inside.
Thí dụ:
Nó vô lý một cách buồn cười và hàm một nỗi thất vọng, một niềm tiếc rẻ chua xót.
It was absurd in a funny way and held a disappointment, a bitter pang of regret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập INàng tiếc rẻ, nếu ở nhà thì Thái Hòa đã trở dậy mang giấy bút ra viết cho Phương.
She regretted it; at home Thai Hoa would have got up and brought out pen and paper to write to Phuong.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Lối Cỏ Mù SươngHồng Phụng cũng nhìn theo, tỏ ý tiếc rẻ trên một phương diện khác.
Hong Phung too watched him go, showing regret of another kind.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhìNàng ngạc nhiên lắm, không hiểu sao mình tiếc rẻ thì phải lẽ, nhưng lại vui mừng bên trong.
She was very surprised, not understanding why she felt regret, which made sense, yet also gladness inside.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc ThươngThúy ngơ ngẩn nhìn theo đôi chim, vừa thương hại vừa tiếc rẻ.
Thuy gazed after the pair of birds, both pitying and regretful.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đời Tươi ThắmAnh ta muốn tỏ ra đàng hoàng nhưng lại tiếc rẻ ghê gớm.
He wanted to look dignified but was terribly sorry.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmThấy dinh cơ đồ sộ của ông Hóa, ông Hoạch hơi tiếc rẻ.
Seeing Mr Hoa's grand estate, Mr Hoach felt a little regretful.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Uống Lộn Thuốc TiênKhi mà người ta hẹn chờ thì chàng không phải tiếc rẻ.
When someone agrees to wait, he need feel no regret.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngÔng cụ không dám hưởng gì cả và bây giờ chừng như giật mình tiếc rẻ nên vội vàng chạy lượm mót của trời chăng?
The old man never dared enjoy anything, and now, as if startled into regret, is he rushing to glean what heaven left?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácĐánh mất viên ngọc quý rồi, người có ngọc mới có đủ thì giờ ngồi tiếc rẻ hào quang muôn màu sắc của vật quý vừa vuột khỏi lòng tay.
Having lost the precious gem, only then does its owner have time to sit and regret its many coloured radiance slipping away.
Nguồn: Dung Sàigòn & Võ Hà Anh, Dễ ThươngTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó vô lý một cách buồn cười và hàm một nỗi thất vọng, một niềm tiếc rẻ chua xót.”“Nàng tiếc rẻ, nếu ở nhà thì Thái Hòa đã trở dậy mang giấy bút ra viết cho Phương.”“Hồng Phụng cũng nhìn theo, tỏ ý tiếc rẻ trên một phương diện khác.”“Nàng ngạc nhiên lắm, không hiểu sao mình tiếc rẻ thì phải lẽ, nhưng lại vui mừng bên trong.”“Thúy ngơ ngẩn nhìn theo đôi chim, vừa thương hại vừa tiếc rẻ.”“Anh ta muốn tỏ ra đàng hoàng nhưng lại tiếc rẻ ghê gớm.”“Thấy dinh cơ đồ sộ của ông Hóa, ông Hoạch hơi tiếc rẻ.”“Khi mà người ta hẹn chờ thì chàng không phải tiếc rẻ.”