Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Coi người ta là thấp, là không đáng giá, rồi đối đãi theo cái coi đó.

Tiếng Anh: To hold another low and of no worth, and to deal with them according to that view.

Cách đọc, giọng Sài Gòn
khinh rẻ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại
Giảng đủ và ghi chú cách dùng

Coi người ta là thấp, là không đáng giá, rồi đối đãi theo cái coi đó.

Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:

1 nét nghĩa
1coi người ta là thấp, không đáng giáđời sống[tiếng địa phương]
B2

🇻🇳 Khinh là coi nhẹ, rẻ là ít giá. Ghép lại thì nó đem cái giá tiền ra mà nói cái coi thường người, nên nó nặng hơn khinh một mình. Trong kho văn Nam Bộ nó nhận thẳng người bị coi: khinh rẻ dòng họ nhà ta, khinh rẻ những kẻ nghèo khổ, khinh rẻ gia đình tôi, khinh rẻ anh em, khinh rẻ mẹ con tôi. Nó là cái người ta sợ bị: khỏi lo Khánh khinh rẻ, để tránh bị Ái Mỹ khinh rẻ, tránh những lời chê bai khinh rẻ. Kho văn cũng đặt ra giới hạn của nó: dầu người ta ở làm mướn mà lấy tiền công, con cũng không phép khinh rẻ người ta như thế.

🇬🇧 The elements mean to hold light and to be of little price, so that the word brings money in to say how a person is made light of, which is heavier than the first element alone. In the Southern corpus it takes directly the person held low. It is a thing people fear to suffer. And the corpus sets its limit, that even one who works for hire may not be held low in that way.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:

Thí dụ:

Bà Ngọc mừng được con mà khỏi sợ con phiền trách, cũng khỏi lo Khánh khinh rẻ.

Mrs Ngoc was glad to have her child back without fearing his reproaches, and without fearing that Khanh would hold her low.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Mẹ con tính sao thì tính, nhưng đừng làm cho người ta khinh rẻ dòng họ nhà ta.

Settle it between you as you will, only do not let people hold our house low.

Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê

Đồng thời, Dương còn khinh rẻ những kẻ nghèo khổ đến cậy nhờ miếng cơm manh áo.

At the same time Duong held low those poor wretches who came begging a mouthful of rice or a rag of clothing.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Tôi quyết giúp cha tôi giải nghệ cho người đời họ hết khinh rẻ gia đình tôi.

I mean to help my father leave the trade so that the world will stop holding my family low.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp

Nhưng chàng ráng sức dằn, để tránh bị Ái Mỹ khinh rẻ đã rình mò một cách bần tiện.

But he strained to hold himself in, so as not to have Ai My hold him low for spying about so meanly.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác

Quả thật cô ta hỗn xược dám khinh rẻ cậu và cả đám trai tơ ở xóm vàm này.

She is indeed insolent, daring to hold you low and the whole set of young men of this creek hamlet as well.

Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau

Anh sai anh Tư đi như vậy rồi ảnh nói là anh chộn rộn với vợ con và khinh rẻ anh em!

You sent brother Tu off like that and then he says you are busy with wife and children and hold your brothers low!

Nguồn: Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu

Anh hồ nghi như vậy nên có ý khinh rẻ em phần nào, mặc dầu vẫn còn yêu.

He suspected as much and so held me somewhat low, although he still loved me.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương

Dầu người ta ở làm mướn mà lấy tiền công, con cũng không phép khinh rẻ người ta như thế.

Even though a person works for hire and takes wages, you may not hold them low in that way.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hạnh phúc lối nào

Tôi sợ hai điều: một là vợ tôi thất vọng rồi nó buồn, hai là vợ tôi khinh rẻ mẹ con tôi.

I fear two things, one that my wife will despair and be sad, the other that my wife will hold my child and me low.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tơ hồng vương vấn
Dẫn chứng văn học

Tiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm

Bà Ngọc mừng được con mà khỏi sợ con phiền trách, cũng khỏi lo Khánh khinh rẻ.
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 16
Mẹ con tính sao thì tính, nhưng đừng làm cho người ta khinh rẻ dòng họ nhà ta.
Thẩm Thệ Hà, Ông Nghè Dê, III. Dê cưới vợ
Đồng thời, Dương còn khinh rẻ những kẻ nghèo khổ đến cậy nhờ miếng cơm manh áo.
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Con kiến vàng
Tôi quyết giúp cha tôi giải nghệ cho người đời họ hết khinh rẻ gia đình tôi.
Bình Nguyên Lộc, Nửa Đêm Trãng Sụp, Chương 7
Nhưng chàng ráng sức dằn, để tránh bị Ái Mỹ khinh rẻ đã rình mò một cách bần tiện.
Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác, Chương 1
Quả thật cô ta hỗn xược dám khinh rẻ cậu và cả đám trai tơ ở xóm vàm này.
Sơn Nam, Hương Rừng Cà Mau, Con Bảy đưa đò
Anh sai anh Tư đi như vậy rồi ảnh nói là anh chộn rộn với vợ con và khinh rẻ anh em!
Lê Xuyên, Rặng Trâm Bầu, Phần 3
Anh hồ nghi như vậy nên có ý khinh rẻ em phần nào, mặc dầu vẫn còn yêu.
Bình Nguyên Lộc, Ái Ân Thâu Ngắn Cho Dài Tiếc Thương, Phần II