Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “giá rẻ” là gì?

Giá thấp, tốn ít tiền; cũng nói món hàng bán với giá thấp.

Tiếng Anh: A low price, costing little money; also said of goods sold at a low price.

Cách đọc
giá rẻ(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “giá rẻ”:

1 nét nghĩa
1giá thấp, ít tiềnđời sống[thường]
A2

🇻🇳 Giá rẻ là giá thấp. Trong kho văn Nam Bộ nó đứng sau món hàng để nói món đó ít tiền: bò giá rẻ, lúa ở đây giá rẻ quá. Nó đứng sau bán, mướn: bán giá rẻ, cho mướn đất giá rẻ, hoặc sau chữ với: bán với giá rẻ, mướn với giá rẻ. Rẻ lắm thì nói giá rẻ mạt. Trái với giá rẻ là giá cao.

🇬🇧 It means a low price. In the Southern corpus it follows the goods to say they cost little: oxen are cheap, rice here is very cheap. It follows verbs of selling and renting, to sell cheaply, to let land cheaply, or follows a word meaning with, to sell at a low price, to rent at a low price. When something is extremely cheap, a word meaning dirt cheap is added. Its opposite is a high price.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
con + giá rẻnuôi / bắt / thấy + giá rẻbầy / đàn + giá rẻ

Thí dụ:

Bò giá rẻ, nhưng chịu đựng mưa dầm hoặc sình lầy rất dở.

Oxen are cheap, but they stand up very poorly to long rain or mud.

Nguồn: Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam

Vì không hiểu kho tàng trong nhà, chủ nhà sẵn sàng bán lại cho anh với giá rẻ.

Not knowing about the treasure in the house, the owner was ready to sell it to him at a low price.

Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ

Bà thâu mùa nầy tuy cho mướn đất giá rẻ song làm có lợi khá nên ai cũng đóng đủ hết.

This season she collected rent, and though she let the land cheaply, the tenants made a decent profit so everyone paid in full.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý

Ông nói chắc ông sẽ ghé đặng mua ít chục giạ lúa chở về Thủ vì lúa ở đây giá rẻ quá.

He said he would surely stop by to buy a few dozen bushels of rice to carry back to Thu, because rice here was so cheap.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Hai vợ

Lúc ấy ở chung quanh Sài Gòn đất trống có nhiều mà bán giá rẻ.

At that time there was plenty of vacant land around Saigon, and it sold cheaply.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Tại sao lại có cái giá rẻ mạt này.

Why is there such a dirt cheap price.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm

Họ đứng ra mướn đất công điền với giá rẻ rồi cho dân mướn lại với giá cao hơn, họ đóng vai trung gian mà ăn lời.

They stepped in to rent the communal land at a low price and then let it to the people at a higher price, acting as middlemen and taking the profit.

Nguồn: Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam

Tôi biết rượu bán sĩ giá rẻ lắm.

I know liquor sold wholesale is very cheap.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số

Cho sản xuất thong thả đi, người ta làm ra muối nhiều, dân được hưởng giá rẻ, chánh phủ được lợi về thuế sản xuất và thuế xuất cảng, ai cũng có lợi hết.

Let production go freely, people will make plenty of salt, the public will enjoy a low price, the government will gain from production tax and export tax, and everyone benefits.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Bức thơ hối hận

Hồi đó máy may bán giá rẻ, cô Xuyến mua chịu một cái đặng may cho mau, mỗi tháng góp cho người ta một số tiền, trong một năm thì dứt nợ, cô làm chủ cái máy.

Back then sewing machines sold cheaply, so Miss Xuyen bought one on credit to sew faster, paying a sum every month, and within a year the debt was cleared and the machine was hers.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vợ già chồng trẻ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Bò giá rẻ, nhưng chịu đựng mưa dầm hoặc sình lầy rất dở.”
Sơn Nam, Cá Tính Của Miền Nam, Phát Cỏ Thay Cho Cày Bừa
“Vì không hiểu kho tàng trong nhà, chủ nhà sẵn sàng bán lại cho anh với giá rẻ.”
Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích Củ, Giai ngẫu tự nhiên thành
“Bà thâu mùa nầy tuy cho mướn đất giá rẻ song làm có lợi khá nên ai cũng đóng đủ hết.”
Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị Lý, Chương 18
“Ông nói chắc ông sẽ ghé đặng mua ít chục giạ lúa chở về Thủ vì lúa ở đây giá rẻ quá.”
Hồ Biểu Chánh, Hai vợ, Chương 7
“Lúc ấy ở chung quanh Sài Gòn đất trống có nhiều mà bán giá rẻ.”
Hồ Biểu Chánh, Ý và tình, Chương 9
“Tại sao lại có cái giá rẻ mạt này.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Một lối trả thù độc đáo
“Họ đứng ra mướn đất công điền với giá rẻ rồi cho dân mướn lại với giá cao hơn, họ đóng vai trung gian mà ăn lời.”
Sơn Nam, Lịch Sử Khẩn Hoang Miền Nam, Làng xóm, điền đất và người dân thời đàng cựu
“Tôi biết rượu bán sĩ giá rẻ lắm.”
Hồ Biểu Chánh, Thầy Chung trúng số, Chương 1
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “giá rẻ”

“giá rẻ” nghĩa là gì?

Giá thấp, tốn ít tiền; cũng nói món hàng bán với giá thấp.

“giá rẻ” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Cá Tính Của Miền Nam của Sơn Nam: “Bò giá rẻ, nhưng chịu đựng mưa dầm hoặc sình lầy rất dở.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.