Nghĩa của “kiểu” là gì?
Hình dáng, mẫu để theo mà làm hay để phân biệt (kiểu áo, kiểu nhà, kiểu vở); cách thức, lối làm (theo kiểu, kiểu đó); kiểu cách là làm bộ, điệu; trong tiếng Nam Bộ xưa, đồ kiểu là đồ sứ (tô kiểu, chén kiểu).
Tiếng Anh: A style, model or design, as of clothes or houses; a way or manner of doing something; in kieu cach, affected or showy manners; and in old Southern usage, porcelain, as in to kieu and chen kieu.
Nghĩa của các cụm từ thường gặp
kiểu mẫu
Cái mẫu, cái kiểu làm chuẩn cho người ta theo hay làm theo; đứng sau danh từ thì có nghĩa là mẫu mực, đáng làm gương.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kiểu”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Hình dáng, mẫu mã riêng của một vật để theo đó mà làm hay để phân biệt với vật khác: kiểu áo, kiểu nhà, kiểu vở là kiểu nhà cất, đưa kiểu là đưa mẫu cho người ta coi mà làm.
🇬🇧 The particular shape or design of a thing, to follow when making it or to tell it apart from others: kieu ao (a style of dress), kieu nha (a style of house), kieu vo (the design of a building).
Thí dụ:
Cái áo tang vẫn là kiểu áo dài đen, gài nút một bên hông, vạt áo phủ đầu gối.
The mourning garment is still the long black tunic, buttoned at one side, its flaps reaching the knee.
Nguồn: Sơn Nam, Thuần Phong Mỹ Tục Việt NamKiểu áo năm 1946, cổ áo gần tưa rồi, làm sao tôi dám vác mặt vào một nơi như vậy.
A 1946-style jacket with a collar nearly frayed through: how could I dare show my face in a place like that?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoĐể nó đưa kiểu cho cậu lựa, cậu chịu kiểu nào nó thêu kiểu nấy cho cậu.
Let her show you the patterns to choose from; whichever you like, she will embroider it for you.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tìnhMình ưa kiểu nhà lai hơn, nhưng ổng lại thích kiểu nhà Tây chánh hiệu.
I prefer a mixed-style house, but he likes a genuine French-style one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh🇻🇳 Cách thức, lối làm hay lối cư xử: theo kiểu Tây, theo kiểu tối tân, làm kiểu đó.
🇬🇧 A way or manner of doing or behaving: theo kieu Tay (in the Western manner), theo kieu toi tan (in the latest fashion), lam kieu do (to act like that).
Thí dụ:
Mà dầu đóng thứ cây nào cũng đóng theo kiểu tối tân, nên đẹp mắt ai cũng chịu lắm.
And whatever wood it was made of, it was made in the latest fashion, so everyone found it very handsome.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýCơ mưu của ông như vầy: cất một cái nhà sàn ở giữa sông, theo kiểu ba căn hai chài.
His plan was this: to build a house on stilts in the middle of the river, in the three-bay, two-wing style.
Nguồn: Sơn Nam, Hương Rừng Cà MauCả nhà chưng hửng mà thấy lối xén tóc của nó: bé Huệ xén theo kiểu ma-ni của con trai.
The whole family was taken aback at her haircut: little Hue had had it cut in a boy's crop.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nụ Cười, Nước Mắt Học Trò🇻🇳 Trong kiểu cách, làm kiểu: làm bộ, làm điệu cho ra vẻ, không tự nhiên.
🇬🇧 In kieu cach and lam kieu: affected, putting on airs, not natural.
Thí dụ:
Kim Ngọc kiểu cách gật đầu và chỉ ừ một tiếng gọn lỏn.
Kim Ngoc nodded affectedly and just said a curt yes.
Nguồn: Lê Xuyên, Mặt Trời ĐêmMới biết lần đầu mà người thiệt là tử tế, không làm kiểu làm cách gì hết.
I have only just met her, but she is truly kind, with no airs or graces at all.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻ🇻🇳 Tiếng Nam Bộ xưa: đồ làm bằng sứ, đứng sau tên đồ dùng: tô kiểu, chén kiểu, đồ kiểu.
🇬🇧 Old Southern usage: porcelain, placed after the name of the vessel: to kieu (a porcelain bowl), chen kieu (a porcelain cup).
Thí dụ:
Cô Huôi đang uống nước trà, với cái tô kiểu vẽ hình long phụng.
Huoi was drinking tea from a porcelain bowl painted with a dragon and phoenix.
Nguồn: Sơn Nam, Bà Chúa HònTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“trên bàn có bình bông tươi, dựa cửa có chậu kiểng kiểu ,”“Trước sân, vài chậu kiểng kiểu mẫu tử, xuy phong.”Câu hỏi thường gặp về “kiểu”
“kiểu” nghĩa là gì?
Hình dáng, mẫu để theo mà làm hay để phân biệt (kiểu áo, kiểu nhà, kiểu vở); cách thức, lối làm (theo kiểu, kiểu đó); kiểu cách là làm bộ, điệu; trong tiếng Nam Bộ xưa, đồ kiểu là đồ sứ (tô kiểu, chén kiểu).
Cụm từ “kiểu mẫu” nghĩa là gì?
Cái mẫu, cái kiểu làm chuẩn cho người ta theo hay làm theo; đứng sau danh từ thì có nghĩa là mẫu mực, đáng làm gương.
“kiểu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Nợ đời của Hồ Biểu Chánh: “trên bàn có bình bông tươi, dựa cửa có chậu kiểng kiểu ,”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.