chén kiểu

nounB2
Giải nghĩa nhanh:

Chén kiểu is an older and especially Southern Vietnamese term for a porcelain cup or small bowl. Although it belongs historically to the vocabulary of đồ kiểu and đồ ký kiểu, the phrase alone does not prove that an object was a court commission, made in China, blue-and-white, antique, or valuable.

Bản biên tập sơ bộChưa mang nhãn verified/gold
Selected Accent:
chén kiểu(Dạng đọc tham khảo)
Bản đọc máy tham khảo · chưa phải giọng người bản xứ
Giải nghĩa & ghi chú cách dùng

Chén kiểu là chén nhỏ bằng đồ sứ trong lời Nam Bộ và văn cũ, dùng uống trà, ăn cơm hoặc đựng món tùy hình dáng và văn cảnh. `Kiểu` ở đây thuộc lớp tên đồ gốm sứ cũ, không đơn thuần là ‘kiểu dáng’. Lịch sử `đồ kiểu/đồ ký kiểu` có liên quan việc người Việt gửi mẫu đặt làm, nhưng phạm vi khẩu ngữ của `chén kiểu` có thể rộng hơn đồ sứ ký kiểu cung đình. Vì vậy không tự kết luận chiếc chén được đặt làm cho vua quan, sản xuất tại Trung Hoa, có men lam, là đồ cổ, quý giá hoặc xác định niên đại chỉ từ tên gọi. `Chén sứ` là cách giải hiện nay, không nhập làm bí danh tuyệt đối vì phạm vi lịch sử và sắc thái không hoàn toàn trùng.

Nét nghĩa được xếp theo độ thông dụng và ích lợi cho người học:

1 nét nghĩa
1chén bằng đồ sứ trong lời Nam Bộ và văn cũĐồ dùng ăn uống, gốm sứ và văn hóa vật chất[archaic]
B2

🇻🇳 Chén nhỏ làm bằng sứ, được gọi theo lớp tên đồ kiểu trong tiếng Việt cũ; công dụng cụ thể là uống trà, ăn cơm hay đựng món phải lấy từ câu và hình dáng vật.

🇬🇧 A small porcelain cup or bowl in older Vietnamese, especially Southern usage; its particular function as teaware, rice ware, or a serving vessel depends on context and form.

Grammar Patterns:
số lượng/bộ + chén kiểuchén kiểu + bịt/bọc + vật liệumiểng/mảnh + chén kiểu

Ví dụ dùng từ:

Ngoại rót trà vào bộ chén kiểu cất trên tủ từ hồi còn ở dưới quê.

Grandmother pours tea into the porcelain cups kept in the cabinet since the family lived in the countryside.

Source: VietLayers editorial example

Chiếc chén kiểu nhỏ, miệng loe, được dùng uống trà chớ không phải chén ăn cơm.

The small flared porcelain cup is used for tea rather than rice.

Source: VietLayers editorial example

Mấy miểng chén kiểu men xanh nằm lẫn trong lớp đất cạnh nền nhà cũ.

Fragments of blue-glazed porcelain bowls lie mixed into the soil beside the old house foundation.

Source: VietLayers editorial example

Trong truyện, chén kiểu bịt bạc có chưn và nắp là món đồ tiếp khách sang trọng.

In the novel, the silver-mounted porcelain cup with a foot and lid is an elegant item for receiving guests.

Source: VietLayers editorial example

Chén kiểu trong câu này chỉ chất liệu sứ, còn niên đại phải giám định riêng.

Here, chén kiểu identifies porcelain ware; its date requires separate examination.

Source: VietLayers editorial example

Không phải chén kiểu nào cũng là đồ sứ ký kiểu do triều đình đặt làm.

Not every chén kiểu is commissioned porcelain ordered by the royal court.

Source: VietLayers editorial example

Bà lựa chiếc chén kiểu còn nguyên miệng để bày trên bàn thờ ngày giỗ.

She selects an intact porcelain cup for the ancestral altar on the death anniversary.

Source: VietLayers editorial example

Bản dịch chọn porcelain cup cho chén kiểu uống trà và porcelain bowl khi vật dùng ăn cơm.

The translation uses ‘porcelain cup’ for tea ware and ‘porcelain bowl’ when the vessel holds rice.

Source: VietLayers editorial example

Tên chén kiểu không cho biết món ấy men lam, nhiều màu hay chỉ trắng trơn.

The name chén kiểu does not tell us whether the piece is blue-and-white, polychrome, or plain white.

Source: VietLayers editorial example

Người phục chế ghép mấy mảnh chén kiểu nhưng không tô bù phần hoa văn còn thiếu.

The conservator joins the porcelain fragments without repainting the missing decoration.

Source: VietLayers editorial example
Chứng liệu văn học

Cách dùng đã được đối chiếu trong tác phẩm

Nó trở vô rồi bưng ra một mâm nữa có ba chén trà, chén kiểu bịt bạc, dưới có chưn, trên có nấp.
Hồ Biểu ChánhKẻ làm người chịu, Chương 2
chạm vào một vật gì cứng và bén, Moi lên, chú trố mắt: đó là miểng chén kiểu, tráng men xanh.
Sơn NamVạch Một Chân Trời, Phần 1