Nghĩa của “chén kiểu” là gì?
Chén bằng đồ sứ, lối gọi trong lời Nam Bộ và văn cũ; nhà khá giả mới xài chén kiểu.
Tiếng Anh: A porcelain bowl or cup, the term used in Southern speech and older writing; a sign of a well-off household.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “chén kiểu”:
1 nét nghĩa🇻🇳 Chén nhỏ bằng sứ dùng uống trà hay ăn cơm, gọi theo lớp tên đồ kiểu trong tiếng Việt cũ. Trong văn Nam Bộ, xài chén kiểu là dấu nhà giàu, trái với chén đá, chén sành của nhà nghèo.
🇬🇧 A small porcelain bowl or cup for tea or rice, named after the old term do kieu for porcelain. In Southern writing, using porcelain bowls marks a wealthy family, as opposed to the stoneware bowls of the poor.
Thí dụ:
Nó trở vô rồi bưng ra một mâm nữa có ba chén trà, chén kiểu bịt bạc, dưới có chưn, trên có nấp.
He went back in and brought out another tray with three tea cups, porcelain cups rimmed with silver, with feet below and lids on top.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHọ giàu, xài chén kiểu.
They are rich; they use porcelain bowls.
Nguồn: Sơn Nam, Vạch Một Chân TrờiTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nó trở vô rồi bưng ra một mâm nữa có ba chén trà, chén kiểu bịt bạc, dưới có chưn, trên có nấp.”“chạm vào một vật gì cứng và bén, Moi lên, chú trố mắt: đó là miểng chén kiểu, tráng men xanh.”Câu hỏi thường gặp về “chén kiểu”
“chén kiểu” nghĩa là gì?
Chén bằng đồ sứ, lối gọi trong lời Nam Bộ và văn cũ; nhà khá giả mới xài chén kiểu.
“chén kiểu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Kẻ làm người chịu của Hồ Biểu Chánh: “Nó trở vô rồi bưng ra một mâm nữa có ba chén trà, chén kiểu bịt bạc, dưới có chưn, trên có nấp.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.