Nghĩa của “kiệu” là gì?
Chữ 轎 là cái kiệu, cái ghế có đòn cho người khiêng, để rước quan, rước thần (khiêng kiệu, ngồi kiệu); cây kiệu có củ trắng, thường ngâm chua ngọt ăn ngày Tết (củ kiệu); trong kênh kiệu là làm cao, kiêu kỳ; lóng gắt củ kiệu là hết sức, quá chừng.
Tiếng Anh: A palanquin or sedan chair carried by bearers, for officials or in processions; the Chinese onion, whose white bulbs are pickled for Tet; in kenh kieu, haughty; and in the slang gat cu kieu, extremely.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “kiệu”:
4 nét nghĩa🇻🇳 Chữ kiệu nầy viết 轎: cái ghế hay cái nhà nhỏ có đòn dài để người khiêng, xưa để quan, vua ngồi đi đường, nay để rước thần, rước tượng trong lễ: khiêng kiệu, ngồi kiệu, kiệu hoa.
🇬🇧 This kieu means palanquin: a chair or small cabin on long poles carried by bearers, once used by mandarins and kings on the road and now for carrying a deity or statue in procession: khieng kieu (to bear a palanquin), kieu hoa (a flower-decked palanquin).
Thí dụ:
Chiếc kiệu này được hơn mười thanh niên lực lưỡng khiêng trên vai.
This palanquin was carried on the shoulders of more than ten sturdy young men.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Đoàn Quân Áo đenBốn quan hộ giá chia nhau đi hai bên cái kiệu, mỗi bên một võ một văn.
Four escorting officials walked on either side of the palanquin, one military and one civil officer on each side.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đỗ Nương Nương báo oánQuan Hình bộ Thượng thơ bước ra cửa rồi leo lên kiệu mà ngồi.
The Minister of Justice stepped out of the door and climbed into his palanquin.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Nặng gánh cang thườngVua nghe tiếng la hoảng hốt trong giỏ bèn ngừng kiệu lại.
Hearing a frightened cry from inside the basket, the king had his palanquin stopped.
Nguồn: Sơn Nam và Tô Nguyệt Đình, Chuyện Xưa Tích CủNgọn thần đăng vừa chiếu xuống sông, quả nhiên Vũ Nương hiện lên trên một chiếc kiệu hoa, cờ tán rực rỡ.
As soon as the sacred lamp shone down on the river, Vu Nuong duly appeared on a flower-decked palanquin with bright banners and parasols.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Ngọc Tuyền Thảm Sử🇻🇳 Cây thuộc họ hành, củ trắng nhỏ, thường ngâm giấm, ngâm chua ngọt ăn với tôm khô ngày Tết: củ kiệu, kiệu ngâm.
🇬🇧 A plant of the onion family with small white bulbs, the Chinese onion, usually pickled in vinegar or sweet and sour brine and eaten with dried shrimp at Tet: cu kieu, kieu ngam (pickled Chinese onions).
Thí dụ:
Cổ gởi cho anh một thố củ kiệu ngâm giấm và một gói tôm khô để anh nhậu chơi.
She sent you a pot of Chinese onions pickled in vinegar and a packet of dried shrimp to have with your drinks.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Một Nàng Hai ChàngCả một sự bừa bãi: Như cái nhà kho chứa hàng: nào tàu hủ khô, củ cải muối, củ kiệu, muối bọt, mỗi thứ chừng năm ba chục ký lô.
What a mess it was, like a storehouse: dried tofu, salted radish, Chinese onions, coarse salt, thirty or fifty kilos of each.
Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây🇻🇳 Trong kênh kiệu: làm cao, làm bộ kiêu kỳ, ra vẻ không thèm để ý tới ai.
🇬🇧 In kenh kieu: haughty, stuck-up, putting on airs as if no one were worth noticing.
Thí dụ:
Từ đó chàng nghĩ là nàng kênh kiệu, nhưng chàng có biết đâu Ái Vi đã yêu chàng.
From then on he thought she was stuck-up, never knowing that Ai Vi had fallen in love with him.
Nguồn: Dung Sàigòn, Những Giọt Long LanhChị Vân lạnh lùng kênh kiệu, chị Nhã ánh mắt đỏ hoe, chị cúi nhìn mâm cơm mà không nhìn ai.
Van was cold and haughty; Nha's eyes were red, and she looked down at the tray of food and at no one.
Nguồn: Dung Sàigòn, Không Còn Là Ngày Xưa🇻🇳 Tiếng lóng Nam Bộ gắt củ kiệu: hết sức, quá chừng, dùng để nhấn mạnh.
🇬🇧 Southern slang gat cu kieu: extremely, like mad, used for emphasis.
Thí dụ:
Chớ bộ ông hai ở trỏng không thương tôi gắt củ kiệu đó sao?
So the gentleman in there does not love me like crazy, is that it?
Nguồn: Lê Xuyên, Chú Tư CầuTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Thanh-Nhân dạy binh-sĩ và phu khiêng kiệu ở đó mà chờ.”“Ra tới ngọ môn bèn đỡ Lệ Bích lên kiệu mà về.”“Cả một sự bừa bãi: Như cái nhà kho chứa hàng: nào tàu hủ khô, củ cải muối, củ kiệu, muối bọt, mỗi thứ chừng năm ba chục ký lô.”“Ông phân công các con, đứa nhổ cỏ ngoài sân, đứa dọn quét dưới bếp, đứa chùi lại ly, tách, đứa lo những món ăn hàng nắm như dưa kiệu, tương ớt, vân vân.”Câu hỏi thường gặp về “kiệu”
“kiệu” nghĩa là gì?
Chữ 轎 là cái kiệu, cái ghế có đòn cho người khiêng, để rước quan, rước thần (khiêng kiệu, ngồi kiệu); cây kiệu có củ trắng, thường ngâm chua ngọt ăn ngày Tết (củ kiệu); trong kênh kiệu là làm cao, kiêu kỳ; lóng gắt củ kiệu là hết sức, quá chừng.
“kiệu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Đỗ Nương Nương báo oán của Hồ Biểu Chánh: “Thanh-Nhân dạy binh-sĩ và phu khiêng kiệu ở đó mà chờ.”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.