Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bịnh” là gì?

Dạng Nam Bộ và dạng cũ của bệnh (chữ 病): đau ốm (mắc bịnh, lành bịnh); trong người bịnh, con bịnh, bịnh nhơn là người đau; bịnh hoạn còn là ốm o, không lành mạnh.

Tiếng Anh: The Southern and older form of benh: illness, to be ill; in nguoi binh, con binh and binh nhon, a patient; and in binh hoan, sickly or unhealthy, also figuratively.

Cách đọc
bịnh(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bịnh”:

3 nét nghĩa
1bệnh, đau ốm (chữ 病)sức khỏe[tiếng địa phương]
A1

🇻🇳 Chữ bịnh viết 病, người Nam Bộ đọc bịnh, nay viết bệnh: tình trạng đau ốm của thân thể; cũng dùng làm động từ là đang đau. Mắc bịnh, mang bịnh, khỏi bịnh, lành bịnh.

🇬🇧 The Southern and older reading of benh, illness: the state of being unwell; also a verb, to be ill. Mac binh (to fall ill), khoi binh and lanh binh (to recover).

Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bịnhcó / dùng / giữ + bịnhbịnh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Đêm đó, người bạn đồng buồng thứ nhì của Ngọc đã khỏi bịnh và ra về hồi chiều.

That night, Ngoc's second roommate had recovered and gone home in the afternoon.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập II

Nếu họ lành bịnh được là nhờ thánh thần, chớ bác sĩ làm gì cãi được mạng trời.

If they get well it is thanks to the gods; how could a doctor overrule heaven?

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc

Bằng cớ là còn lắm thứ bịnh ho mà thuốc bổ phế, dưỡng lao trị không xuể.

The proof is that there are still many kinds of cough that lung tonics and consumption remedies cannot cure.

Nguồn: Sơn Nam, Biển Cỏ Miền Tây

Có lẽ hắn bịnh và nghe lạnh nên mới bận nhiều áo thế.

Perhaps he was ill and felt cold, which is why he had on so many shirts.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tân Liêu Trai
2người bịnh, con bịnh: người đausức khỏe[tiếng địa phương]
A2

🇻🇳 Trong người bịnh, con bịnh, bịnh nhơn: người đang đau, người được thầy thuốc chữa; thăm bịnh là đi thăm người đau, giường bịnh là giường người đau nằm.

🇬🇧 In nguoi binh, con binh and binh nhon: a sick person or patient; tham binh is visiting the sick, giuong binh is a sickbed.

Cụm thường gặp:
Mẫu ngữ pháp:
người / kẻ / tay + bịnhtrở thành / làm + bịnhbịnh + hành động / ứng xử

Thí dụ:

Bịnh nhơn và cô Quá đều buồn cười vì họ nghe lại những lời đã nói rồi hồi nãy.

The patient and Qua both found it funny, because they were hearing again the words spoken a little earlier.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò Dọc

Con bịnh là một người đàn ông trạc năm mươi, để búi tóc, có vẻ là nông dân.

The patient was a man of about fifty, with his hair in a bun, who looked like a farmer.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Hôm nay là một ngày thường, tức ngày làm việc, nên người thăm bịnh thưa thớt lắm.

Today was an ordinary day, a working day, so there were very few visitors to the sick.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Tỳ Vết Tâm Linh

Ba hôm hấp hối trên giường bịnh, chàng mê man không trăn trối gì cả.

For three days he lay dying on his sickbed, unconscious, without a last word.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm Phượng
3bịnh hoạn: ốm o, không lành mạnhtâm tánh[thường]
B2

🇻🇳 Trong bịnh hoạn: ốm đau, ốm o; nói rộng ra là không lành mạnh, có vẻ bệnh tật, nói cả tâm hồn, ánh mắt, cảnh vật.

🇬🇧 In binh hoan: sick and ailing; by extension unhealthy or sickly-looking, said even of a mind, a gaze or a scene.

Cụm thường gặp, bấm để tra:
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bịnhcó / dùng / giữ + bịnhbịnh + nầy / này / đó

Thí dụ:

Ở đây, không có tâm hồn rắc rối gần như bịnh hoạn để hoài thai những mối tình lớn.

Here there are no tangled, almost morbid souls to give birth to great loves.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn Thương

Những chiếc ghe biển nằm nghiêng trên bãi bùn, giương đôi mắt bịnh hoạn.

The sea boats lay tilted on the mudflat, staring out with sickly eyes.

Nguồn: Sơn Nam, Hình Bóng Cũ
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Không khéo, lại lao lực sanh bịnh tim, bịnh phổi mà mang khốn.”
Sơn Nam, 26 Truyện Ngắn Sơn Nam, Nhứt phá sơn lâm
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bịnh”

“bịnh” nghĩa là gì?

Dạng Nam Bộ và dạng cũ của bệnh (chữ 病): đau ốm (mắc bịnh, lành bịnh); trong người bịnh, con bịnh, bịnh nhơn là người đau; bịnh hoạn còn là ốm o, không lành mạnh.

“bịnh” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong 26 Truyện Ngắn Sơn Nam của Sơn Nam: “Không khéo, lại lao lực sanh bịnh tim, bịnh phổi mà mang khốn.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.