A sick person, above all one lying in hospital.
Tiếng Anh: Là người đang mang bịnh, nhứt là người nằm nhà thương, viết theo lối phát âm Nam Bộ đọc bệnh thành bịnh.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
A sick person, above all one lying in hospital.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Người đang mang bịnh, nhứt là người nằm nhà thương. Viết theo giọng Nam Bộ. Khác con bịnh ở chỗ nó trung tánh: nó chỉ nói người đó đang đau, chớ không đặt người đó vô vai của thầy thuốc.
🇬🇧 One who is ill, above all one lying in hospital, in Southern spelling. Unlike the word for a case, it is neutral: it says only that the person is ill and does not set them in a doctor's charge.
Thí dụ:
Hoa vội vã đi rót nước và lấy muỗng cà phê thọc vào đó, đem lại cho người bịnh.
She hurried to pour water, put a coffee spoon in it and brought it to the sick one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đò DọcMấy dưỡng đường hồi trước để nuôi người bịnh, chỉ thấy thằn-lằn rắn mối mà thôi.
The old nursing houses kept for the sick held nothing now but geckos and skinks.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaXe hơi chở người bịnh với Phụng trở lại nhà thương thí trước Chợ Bến-thành.
The car carried the sick one and her back to the free hospital before that market.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Người thất chíBác sĩ trề môi, khinh bỉ hai người bịnh, hay bọn nhà quê mà bác sĩ nhớ đến?
The doctor curled his lip, scorning the two sick ones, or the country folk he called to mind?
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đèn Cần GiờNhưng để tôi thử máu của ông xem có đồng loại với máu của người bịnh chăng.
But let me test your blood and see whether it is of a kind with the sick one's.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mối Tình Cuối CùngHồi nãy có mấy người bịnh lại, ông tôi coi mạch cho toa, họ đã về hết rồi.
A few sick people came just now, my grandfather took their pulses and wrote prescriptions, and they have all gone home.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Tân Phong nữ sĩVậy thì phải lo chạy thuốc, chớ ngồi khoanh tay mà rầu hoài thì người bịnh chết còn gì.
Then one must run for medicine, for sitting with folded arms and grieving will let the sick one die.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Khóc thầmChẳng lẽ anh xuống đây để cho anh em họ khiêng đi như khiêng một người bịnh “trầm kha”?
Surely you did not come down here to be carried off by them like a desperately sick one.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtBây giờ tôi xin chở người bịnh đi nhà thương chú cho hay không?
Now may I take the sick one to hospital, will you allow it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà nghèoVí như toa là người bịnh mà té đó, còn người khinh khi toa chạy lại đỡ, toa chịu được hay sao?
Suppose you were the sick one fallen there and the man who scorns you ran to lift you, could you bear it?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đoá hoa tànTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Hoa vội vã đi rót nước và lấy muỗng cà phê thọc vào đó, đem lại cho người bịnh.”“Mấy dưỡng đường hồi trước để nuôi người bịnh, chỉ thấy thằn-lằn rắn mối mà thôi.”“Xe hơi chở người bịnh với Phụng trở lại nhà thương thí trước Chợ Bến-thành.”“Bác sĩ trề môi, khinh bỉ hai người bịnh, hay bọn nhà quê mà bác sĩ nhớ đến?”“Nhưng để tôi thử máu của ông xem có đồng loại với máu của người bịnh chăng.”“Hồi nãy có mấy người bịnh lại, ông tôi coi mạch cho toa, họ đã về hết rồi.”“Vậy thì phải lo chạy thuốc, chớ ngồi khoanh tay mà rầu hoài thì người bịnh chết còn gì.”“Chẳng lẽ anh xuống đây để cho anh em họ khiêng đi như khiêng một người bịnh “trầm kha”?”