Là hết bịnh mà mạnh lại, viết theo lối Nam Bộ, nên nó cũng dùng cho cái bịnh trong lòng, và bịnh tình thì chỉ ái tình trị được.
Tiếng Anh: To recover from an illness, in Southern words.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Là hết bịnh mà mạnh lại, viết theo lối Nam Bộ, nên nó cũng dùng cho cái bịnh trong lòng, và bịnh tình thì chỉ ái tình trị được.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Hết bịnh mà mạnh lại, viết theo lối Nam Bộ. Chữ lành đây là liền lại, là khỏi. Nó cũng dùng cho cái bịnh trong lòng, nên trong truyện có câu lành bịnh tâm hồn, và có câu chỉ ái tình mới trị lành bịnh tình, là chỗ nó rời hẳn nghĩa thuốc thang.
🇬🇧 To be rid of an illness and strong again, in Southern words. The first syllable means to knit up or be well. It serves for the sickness of the heart too, so stories speak of a soul recovering, and say that only love can cure the malady of love.
Thí dụ:
Nếu họ lành bịnh được là nhờ thánh thần, chớ bác sĩ làm gì cãi được mạng trời.
If they recover it is thanks to the gods, for what can a doctor do against the will of heaven.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên LộcCòn những sự săn sóc (rất cần) phải được người nhà lo lấy mới mong lành bịnh.
And the nursing, which is very necessary, must be seen to by the household before recovery can be hoped for.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Ký ThácNhưng chàng quyết tâm chưa gần nàng là vì đợi chờ sự lành bịnh tâm hồn của Liên.
But he was resolved not to come near her yet, because he was waiting for her soul to recover.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập IIMổ thì chắc ảnh đau lắm, mà đau rồi lành bịnh thì không sợ gì.
The operation will surely hurt him much, but if he hurts and then recovers there is nothing to fear.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ái tình miếuỞ khéo khôn con mới được yêu, Gặp danh y mẹ mau lành bịnh.
Live cleverly, child, and you will be loved; meet a famous healer, mother, and you will soon recover.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chút phận linh đinhCon bịnh nầy không muốn lành bịnh chút nào.
This patient does not wish to recover in the least.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Trâm Nhớ Ngàn ThươngNếu anh mát tay, phước chủ may thầy thì biết đâu khi em lành bịnh, em sẽ yêu được anh và chừng đó anh sẽ hạnh phúc.
If your hand is a lucky one and the patient's fortune meets the healer's luck, who knows but that when I recover I may be able to love you, and then you will be happy.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITôi phóng sanh chim đâu có phải để làm phước như các cụ, đâu có phải mong Trời, Phật làm phép lạ cho tôi lành bịnh đâu.
I do not free the birds to gain merit as the old people do, nor at all in the hope that heaven and the Buddha will work a miracle and let me recover.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ TằmChàng làm thinh nhìn bạn mà xót thương, như là vị lương y biết con bịnh của ông ta lâm nguy, nhưng con bịnh ấy mù tịt và cứ ngỡ mình sẽ lành bịnh được như thường.
He kept silent and looked at his friend in pity, like a good physician who knows the patient is in danger while the patient is quite in the dark and keeps supposing he will recover as usual.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Hoa Hậu Bồ ĐàoAnh nên biết điều nầy là chỉ có ái tình mới trị lành bịnh tình.
You ought to know this, that only love can cure the malady of love.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Đừng Hỏi Tại SaoTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Nếu họ lành bịnh được là nhờ thánh thần, chớ bác sĩ làm gì cãi được mạng trời.”“Còn những sự săn sóc (rất cần) phải được người nhà lo lấy mới mong lành bịnh.”“Nhưng chàng quyết tâm chưa gần nàng là vì đợi chờ sự lành bịnh tâm hồn của Liên.”“Mổ thì chắc ảnh đau lắm, mà đau rồi lành bịnh thì không sợ gì.”“Ở khéo khôn con mới được yêu, Gặp danh y mẹ mau lành bịnh.”“Con bịnh nầy không muốn lành bịnh chút nào.”“Nếu anh mát tay, phước chủ may thầy thì biết đâu khi em lành bịnh, em sẽ yêu được anh và chừng đó anh sẽ hạnh phúc.”“Tôi phóng sanh chim đâu có phải để làm phước như các cụ, đâu có phải mong Trời, Phật làm phép lạ cho tôi lành bịnh đâu.”