Không rời ra được, lúc chia tay cứ dùng dằng níu lại.
Tiếng Anh: Unable to part, hanging back and clinging at the moment of leaving.
Giảng đủ và ghi chú cách dùng
Không rời ra được, lúc chia tay cứ dùng dằng níu lại.
Các nét nghĩa, xếp theo mức thường gặp và hữu ích cho người học:
1 nét nghĩa🇻🇳 Trong kho văn nó thuộc về cái lúc chia tay: lúc từ biệt nhau hai người bịn rịn nhau lắm, họ chia tay nhau trong bịn rịn, học trò bịn rịn quyến luyến trước khi từ giã nhau, sau những phút giây bịn rịn. Kho văn đọc nó ra từ cái dáng chớ không từ lời nói: bộ nó bịn rịn dường như không muốn đi, coi ra ý bịn rịn không muốn đi, bịn rịn nhìn cô nọ như luyến tiếc lắm. Nó là thứ người ta xin làm sao cho người kia khỏi phải chịu: mình cốt làm vậy để cho anh Bảy khỏi phải bịn rịn gì ở đây nữa. Và kho văn cũng ghi lúc nó không có: cô vui vẻ như thường, chẳng bịn rịn chi hết; nó khởi hành mau lẹ chớ không bịn rịn kẻ ở lại làng quê.
🇬🇧 In the corpus the word belongs to the moment of parting. The corpus reads it off a person's bearing rather than their words. It is what one person arranges to spare another. And the corpus records its absence as well.
Thí dụ:
Trọng Quí nghe lời nên đi về, song lúc từ biệt nhau hai người bịn rịn nhau lắm.
Trong Qui did as he was told and went home, but at the parting the two of them clung to each other greatly.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Kẻ làm người chịuHọ chia tay nhau trong bịn rịn, và đời đối với Liên đã hết u tối rồi.
They parted clinging, and life for Lien had ceased to be dark.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Lữ Đoàn Mông ĐenQuít để hai mẹ con bịn rịn với nhau còn nàng thì lo đi bắt khách lên.
Quit left the mother and daughter to their clinging while she herself went off to bring the customers up.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Sau Đêm Bố RápTao nhớ lại hôm qua nó ra về, bộ nó bịn rịn dường như không muốn đi.
I recall that when he went home yesterday, his whole bearing was clinging, as though he did not want to go.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Đại nghĩa diệt thânNói thiệt với cô, tui vì cô mà còn bịn rịn ở chỗ này chớ không tôi bưng đi từ khuya rồi.
To tell you the truth, it is for your sake that I still hang about this place; otherwise I should have carried it off long ago.
Nguồn: Lê Xuyên, Kinh Cầu Muống - Quyển NhấtHọc trò bịn rịn, quyến luyến trước khi từ giã nhau lần lượt ra về.
The pupils clung and lingered before taking leave of one another, and then went home by turns.
Nguồn: Thẩm Thệ Hà, Chưa Tròn Tuổi MộngChàng bịn rịn rất lâu mới chịu lên xe, lên xong lại đòi Ái Mỹ lên theo để đưa chàng ra tới lộ.
He clung a very long while before he would get into the car, and once in he asked Ai My to come along and see him out to the road.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácCậu nói nhiều lời hiếu nghĩa thiệt đáng thương, mà thấy bà Ngọc buồn lo bịn rịn thì tội nghiệp quá.
The young man said many words of filial obligation that were truly touching, and to see Mrs Ngoc sad and anxious and clinging was a great pity.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chị Đào, Chị LýNó khởi hành mau lẹ chớ không bịn rịn kẻ ở lại làng quê.
It set out briskly, and did not cling to those left behind in the village.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Diễm PhượngQua nhớ khi qua đi, em bịn rịn, em hỏi đi chừng nào về.
I remember that when I went, you clung to me, and asked when I should come back.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Mẹ ghẻ con ghẻTiếng này được dùng ra sao trong tác phẩm
“Trọng Quí nghe lời nên đi về, song lúc từ biệt nhau hai người bịn rịn nhau lắm.”“Họ chia tay nhau trong bịn rịn, và đời đối với Liên đã hết u tối rồi.”“Quít để hai mẹ con bịn rịn với nhau còn nàng thì lo đi bắt khách lên.”“Tao nhớ lại hôm qua nó ra về, bộ nó bịn rịn dường như không muốn đi.”“Nói thiệt với cô, tui vì cô mà còn bịn rịn ở chỗ này chớ không tôi bưng đi từ khuya rồi.”“Học trò bịn rịn, quyến luyến trước khi từ giã nhau lần lượt ra về.”“Chàng bịn rịn rất lâu mới chịu lên xe, lên xong lại đòi Ái Mỹ lên theo để đưa chàng ra tới lộ.”“Cậu nói nhiều lời hiếu nghĩa thiệt đáng thương, mà thấy bà Ngọc buồn lo bịn rịn thì tội nghiệp quá.”