Nghĩa của “bậu” là gì?
Đại từ xưa của tiếng Nam Bộ, người nói (qua) gọi người thương, người thân là bậu; còn bậu bạn là bạn bè, hay làm bạn với nhau.
Tiếng Anh: An old Southern word for you, used to a sweetheart or close companion, often paired with qua for I; and, in bau ban, friends or to keep someone company.
Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bậu”:
2 nét nghĩa🇻🇳 Đại từ ngôi thứ hai trong lời Nam Bộ xưa, gọi người thương, người thân một cách âu yếm; thường đi cặp với qua là tiếng tự xưng: qua với bậu.
🇬🇧 A second-person pronoun of old Southern speech, used tenderly to a sweetheart or someone dear; it usually pairs with qua for I: qua voi bau, you and I.
Thí dụ:
Ngồi xuống đây một chút nữa mà bậu!
Sit down here a little longer, my dear!
Nguồn: Lê Xuyên, Vợ Thầy HươngThì qua với bậu mới đứt dây can thường.
And so you and I broke the bonds of duty between us.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Những Bước Lang Thang Trên Hè Phố Của Gã Bình Nguyên Lộc🇻🇳 Trong bậu bạn: bạn bè, người quen thân (hỏi thăm bậu bạn, chơi với bậu bạn); cũng làm động từ là làm bạn, kết bạn với nhau.
🇬🇧 In bau ban: friends and close acquaintances (to ask after friends, to go out with friends); also a verb, to keep company or befriend one another.
Thí dụ:
Chàng tìm một tâm hồn bậu bạn, và dĩ nhiên tâm hồn ấy phải là tâm hồn Việt nam.
He was looking for a kindred spirit, and of course that spirit had to be a Vietnamese one.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa LìaTuy nhiên thuở ấy có một tâm hồn bậu bạn đang nóng lòng trò chuyện với bà.
In those days, though, there was a kindred soul impatient to talk with her.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhện Chờ Mối Ai ? - Tập ITrên cầu tàu mà Trà Vinh thiên hạ lao xao, kẻ chực rước bà con, người hỏi thăm bậu bạn.
On the Tra Vinh wharf the crowd bustled, some waiting to meet relatives, others asking after friends.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đờiThiệt ban đầu nàng phiền Hải-Yến, mà rồi nàng nghĩ chồng mình thi đậu nó vui mừng nên phải vui chơi với bậu bạn chút đỉnh.
At first she really was annoyed with Hai Yen, but then she thought that her husband had passed his exam and was happy, so he had to celebrate with his friends a little.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùaNhưng bóng ma hiện về lại chính là một bóng ma trẻ trung, nó chỉ có thể bậu bạn được với sự trẻ trung đang múa hát trên kia thôi.
But the ghost that came back was a young ghost, and it could only keep company with the youth dancing and singing up there.
Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người KhácHai người lân la bậu bạn với nhau đã được năm năm, tính ra thì Thủ Nghĩa ở tù đã được mười năm rồi, còn Mạc Tiển thì được 25 năm.
The two had drifted into friendship for five years; all told, Thu Nghia had been in prison ten years and Mac Tien twenty-five.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim QuiVừa vô tới vườn thì thấy nam thanh nữ tú dập dều, người dắt vợ con đứng coi chim rỉa lông, kẻ cùng với bậu bạn ngồi trên băng ngắm cảnh.
As soon as they entered the garden they saw fine young men and women strolling about, some with wife and children watching the birds preen, others sitting on benches with friends enjoying the view.
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tìnhCòn Tư Cu không biết chữ, lại chơi bời với những người bậu bạn chẳng hề có đọc nhựt báo; thế thì làm sao mà hay lời rao của Trọng Quí hứa thưởng tiền.
Tu Cu could not read, and the friends he went about with never read the papers; so how could he have heard of Trong Qui's notice offering a reward?
Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tìnhTiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm
“Qua đây, bậu đó, còn ngờ đâu xa?”Câu hỏi thường gặp về “bậu”
“bậu” nghĩa là gì?
Đại từ xưa của tiếng Nam Bộ, người nói (qua) gọi người thương, người thân là bậu; còn bậu bạn là bạn bè, hay làm bạn với nhau.
“bậu” được dùng trong câu như thế nào?
Một câu trong Bên Giòng Sông Trẹm của Dương Hà: “Qua đây, bậu đó, còn ngờ đâu xa?”
Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers
Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.