Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bậu bạn” là gì?

Lời cũ, nay quen nói bầu bạn: bạn bè, người hay vật làm bạn với mình cho vui, cho đỡ buồn; làm động từ là kết bạn, làm bạn, ở bên nhau.

Tiếng Anh: An older word, now usually bau ban: friends or companions; as a verb, to befriend or keep someone company.

Cách đọc
bậu bạn(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bậu bạn”:

2 nét nghĩa
1bạn bè, người làm bạnquan hệ[văn chương]
B2

🇻🇳 Bạn bè, những người thân quen cùng chơi, cùng chuyện trò; cũng nói vật gì an ủi, vỗ về mình như một người bạn. Tâm hồn bậu bạn là tâm hồn có thể làm bạn tri kỷ.

🇬🇧 Friends, the people one spends time and talks with; also anything that comforts one like a friend. Tam hon bau ban is a kindred spirit who could be a true companion.

Cụm thường gặp:
anh em bậu bạntâm hồn bậu bạntình bậu bạnchơi bời với bậu bạn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bậu bạncó / dùng / giữ + bậu bạnbậu bạn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Trên cầu tàu mà Trà Vinh thiên hạ lao xao, kẻ chực rước bà con, người hỏi thăm bậu bạn.

On the Tra Vinh wharf people milled about, some waiting to meet relatives, others asking after friends.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Cay đắng mùi đời

Thượng Tứ lìa vợ con, tránh bậu bạn, trót năm năm trường hiu quạnh một mình, thú vui chẳng có chi khác hơn là cứu giúp tá thổ tá điền, hoặc dìu dắt người trong làng trong xóm.

Thuong Tu left his wife and children and shunned his friends; for five long years he lived alone in solitude, with no pleasure but helping his tenant farmers and guiding the people of his village.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Con nhà giàu

Vừa vô tới vườn thì thấy nam thanh nữ tú dập dều, người dắt vợ con đứng coi chim rỉa lông, kẻ cùng với bậu bạn ngồi trên băng ngắm cảnh.

As soon as he entered the park he saw elegant young men and women strolling in crowds, some leading their wives and children to watch the birds preen, others sitting on benches with friends admiring the view.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Một chữ tình

Có khi chàng lại rước bậu bạn về nhà đãi đằng lưu liên, ban mai uống rượu làm thơ, ban chiều tập luyện võ nghệ, đã không giúp đỡ cho cha vợ trong việc ruộng vườn, mà còn nhọc lòng mệt trí cho ông nữa.

Sometimes he would even bring his friends home and entertain them for days, drinking and writing poetry in the morning and practising martial arts in the afternoon, not only giving his father-in-law no help with the fields and orchards but wearing the old man out as well.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ngọn cỏ gió đùa

Còn Tư Cu không biết chữ, lại chơi bời với những người bậu bạn chẳng hề có đọc nhựt báo; thế thì làm sao mà hay lời rao của Trọng Quí hứa thưởng tiền.

Tu Cu, for his part, could not read, and the friends he went about with never read the papers either; so how could he have heard of Trong Qui's notice offering a reward.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Vì nghĩa vì tình

Cô Quyên là con cưng nhứt trong nhà nên trừ ra đi học mới đi chơi bời với chị em trong trường, còn về nhà cô không có bậu bạn nào hết, vì Triều mắc học trên Sài Gòn, không ở nhà.

Quyen was the darling of the family, so apart from going about with her schoolmates at school, at home she had no friends at all, since Trieu was away studying in Saigon.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Ý và tình

Chàng tìm một tâm hồn bậu bạn, và dĩ nhiên tâm hồn ấy phải là tâm hồn Việt nam.

He was looking for a kindred spirit to be his companion, and naturally that spirit had to be a Vietnamese one.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Cuống Rún Chưa Lìa

Lửa nhánh cây khô của những người đi rừng như bác Thụ đây, lửa hải đăng, nguồn hy vọng độc nhứt của kẻ hành thuyền ngoài khơi, lửa thuyền chài nhấp nhái trong sương, lửa câu dầm trên ruộng vắng, lửa lò sưởi của kẻ bới mớ tro lòng, tất cả đều là bậu bạn, hay an ủi, vỗ về ta.

The fire of dry branches of forest walkers like Uncle Thu here, the lighthouse fire, sole hope of those sailing far out at sea, the fishing boats' lights flickering in the mist, the night fishing lamps on empty rice fields, the hearth fire of those raking the ashes of their hearts: all of them are companions that comfort and soothe us.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm
2kết bạn, làm bạn với aiquan hệ[văn chương]
B2

🇻🇳 Làm bạn, kết bạn, ở bên nhau lâu ngày cho có bạn; bậu bạn với ai là làm bạn với người ấy.

🇬🇧 To make friends with or keep company with someone over time; bau ban voi someone means to be that person's companion.

Cụm thường gặp:
bậu bạn vớilân la bậu bạn
Mẫu ngữ pháp:
cái / chiếc / việc + bậu bạncó / dùng / giữ + bậu bạnbậu bạn + nầy / này / đó

Thí dụ:

Hai người lân la bậu bạn với nhau đã được năm năm, tính ra thì Thủ Nghĩa ở tù đã được mười năm rồi, còn Mạc Tiển thì được 25 năm.

The two men had kept each other company for five years; all told, Thu Nghia had been in prison ten years and Mac Tien twenty-five.

Nguồn: Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui

Nhưng bóng ma hiện về lại chính là một bóng ma trẻ trung, nó chỉ có thể bậu bạn được với sự trẻ trung đang múa hát trên kia thôi.

But the ghost that came back was a youthful ghost, one that could only keep company with the youth dancing and singing up there.

Nguồn: Bình Nguyên Lộc, Nhìn Xuân Người Khác
Dẫn chứng văn học

Tiếng nầy được dùng ra sao trong tác phẩm

“Lửa nhánh cây khô của những người đi rừng như bác Thụ đây, lửa hải đăng, nguồn hy vọng độc nhứt của kẻ hành thuyền ngoài khơi, lửa thuyền chài nhấp nhái trong sương, lửa câu dầm trên ruộng vắng, lửa lò sưởi của kẻ bới mớ tro lòng, tất cả đều là bậu bạn, hay an ủi, vỗ về ta.”
Bình Nguyên Lộc, Mưa Thu Nhớ Tằm, Quyển gia phổ
“Hai người lân la bậu bạn với nhau đã được năm năm, tính ra thì Thủ Nghĩa ở tù đã được mười năm rồi, còn Mạc Tiển thì được 25 năm.”
Hồ Biểu Chánh, Chúa tàu Kim Qui, Chương 3
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bậu bạn”

“bậu bạn” nghĩa là gì?

Lời cũ, nay quen nói bầu bạn: bạn bè, người hay vật làm bạn với mình cho vui, cho đỡ buồn; làm động từ là kết bạn, làm bạn, ở bên nhau.

“bậu bạn” được dùng trong câu như thế nào?

Một câu trong Mưa Thu Nhớ Tằm của Bình Nguyên Lộc: “Lửa nhánh cây khô của những người đi rừng như bác Thụ đây, lửa hải đăng, nguồn hy vọng độc nhứt của kẻ hành thuyền ngoài khơi, lửa thuyền chài nhấp nhái trong sương, lửa câu dầm trên ruộng vắng, lửa lò sưởi của kẻ bới mớ tro lòng, tất cả đều là bậu bạn, hay an ủi, vỗ về ta.”

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.