Trở lại từ điển
Bản biên đang soạnChưa đối chiếu nguồn
Nghĩa vắn tắt

Nghĩa của “bạc xỉu” là gì?

Thức uống gắn với văn hóa quán nước Sài Gòn và Chợ Lớn, lấy sữa làm nền và thêm một lượng cà phê tương đối ít để tạo mùi thơm cùng vị đắng nhẹ; có thể uống nóng hoặc với đá.

Tiếng Anh: A Saigon-style milk-and-coffee drink in which sweetened milk is the base and a relatively small amount of coffee adds aroma and a light bitterness; it may be served hot or over ice.

Cách đọc
bạc xỉu(chữ để đối chiếu)
Máy đọc để tham khảo, không phải giọng người bản xứ thâu lại

Các nét nghĩa và giải thích chi tiết của “bạc xỉu”:

1 nét nghĩa
1thức uống nhiều sữa, ít cà phê, dùng nóng hoặc với đáĐồ uống và văn hóa quán nước Sài Gòn[tiếng địa phương]
B1

🇻🇳 Thức uống pha trên nền sữa, thường có vị ngọt và chỉ thêm lượng cà phê vừa đủ để tạo hương cùng màu nâu nhạt; bắt nguồn từ sinh hoạt quán nước của cộng đồng người Hoa ở Sài Gòn, Chợ Lớn và nay phổ biến ở nhiều nơi.

🇬🇧 A sweet milk-based drink flavored with a relatively small amount of coffee, commonly associated with Chinese-run drink shops in Saigon-Chợ Lớn and now found widely in Vietnam; it can be served hot or iced.

Cụm thường gặp:
ly bạc xỉubạc xỉu nóngbạc xỉu đápha bạc xỉugọi bạc xỉu
Mẫu ngữ pháp:
một/ly + bạc xỉubạc xỉu + nóng/đágọi/pha/uống + bạc xỉu

Thí dụ:

Sáng nay chị gọi một ly bạc xỉu nóng và ổ bánh mì để ăn tại quầy.

This morning she orders a hot bạc xỉu and a baguette to have at the counter.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Cho con bạc xỉu đá, bớt ngọt một chút nghen cô,” cậu khách dặn.

“Could I have an iced bạc xỉu with a little less sweetness, please?” the customer says.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Bạc xỉu lấy sữa làm nền nên thường dịu hơn cà phê sữa có tỷ lệ cà phê cao.

Because bạc xỉu uses milk as its base, it is usually milder than coffee with condensed milk that contains a higher proportion of coffee.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Quán ghi riêng bạc xỉu nóng và bạc xỉu đá để khách khỏi nhầm cách phục vụ.

The shop lists hot and iced bạc xỉu separately so customers do not confuse the serving styles.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Anh nhấp bạc xỉu chậm rãi trong lúc chờ tiệm sửa xong chiếc đồng hồ cũ.

He slowly sips his bạc xỉu while waiting for the shop to finish repairing his old watch.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

“Bạc xỉu này thơm cà phê mà không đắng gắt, ngoại uống thử hông?” cô cháu hỏi.

“This bạc xỉu smells of coffee without tasting sharply bitter; would you like to try it, Grandma?” her granddaughter asks.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Người pha khuấy sữa trước rồi thêm cà phê, nhưng mỗi tiệm có thể điều chỉnh công thức bạc xỉu khác nhau.

The server stirs the milk first and then adds coffee, although each shop may adjust its bạc xỉu recipe differently.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Trong bản dịch thực đơn, quán giữ tên bạc xỉu và chú thích đó là cà phê pha nhiều sữa.

On the translated menu, the shop keeps the name bạc xỉu and explains that it is coffee prepared with plenty of milk.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Cô chọn bạc xỉu thay vì cà phê đen vì muốn một món uống ngọt và nhẹ hơn.

She chooses bạc xỉu instead of black coffee because she wants a sweeter, milder drink.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt

Ly bạc xỉu mới đem ra còn nóng, chú Tư kê chiếc dĩa nhỏ bên dưới rồi mới uống.

The freshly served bạc xỉu is still hot, so Uncle Tư sets a small saucer underneath before drinking.

Nguồn: thí dụ do ban biên soạn đặt
Hỏi đáp nhanh

Câu hỏi thường gặp về “bạc xỉu”

“bạc xỉu” nghĩa là gì?

Thức uống gắn với văn hóa quán nước Sài Gòn và Chợ Lớn, lấy sữa làm nền và thêm một lượng cà phê tương đối ít để tạo mùi thơm cùng vị đắng nhẹ; có thể uống nóng hoặc với đá.

Trách nhiệm nội dung và Phương pháp biên tập

Tiêu chuẩn thẩm định ngữ liệu tại VietLayers

Mức đối chiếu của mục từ được ghi ở đầu trang. Dẫn chứng có tên tác giả và tác phẩm được trình bày riêng với thí dụ biên soạn. Dẫn chứng về cách dùng không tự xác nhận nguồn gốc của từ. Phần chưa đủ căn cứ cần được đối chiếu thêm.