Âm: vong
Nghĩa chữ
Chữ ghép từ 2 phần: 亡 bên trái, 員 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ đầu 亠, nghĩa là nắp, mái.
Chiết tự và cấu tạo hình tượng
Chữ ghép từ 2 phần: 亡 bên trái, 員 bên phải. Chữ nầy xếp vào bộ đầu 亠, nghĩa là nắp, mái.
Các thành phần cấu thành (bấm vào chữ để xem chi tiết)
Mục từ trong Từ điển VietLayers có chứa chữ 𠅳 (5)
Không còn nhớ tới một người, một việc, như quên mất, quên được, lãng quên; vì không nhớ hay vì mải việc khác mà bỏ sót việc phải làm, như quên báo tin, quên cả; để quên, bỏ quên là để sót vật lại.
Quên bẵng là quên hẳn, không còn nghĩ tới một việc hay một điều gì trong một lúc, một quãng thời gian.
`Quên béng` là cách nói khẩu ngữ nhấn đã quên sạch hoặc quên hẳn: `quên béng công việc`, *clean forget, completely forget*. `Béng` làm câu gọn, mạnh và có thể tạo giọng tự trào, ngạc nhiên hay xuề xòa; vì vậy không hợp mọi văn bản trang trọng và không nên dùng giọng vui để làm nhẹ hậu quả nghiêm trọng. Cụm không mặc định người nói vô tư, cố ý chối bỏ hay có bệnh trí nhớ. `Quên bẵng` thường gợi quãng thời gian dài hơn; `quên khuấy` thường đi với khoảnh khắc sực nhớ; các ranh giới nầy là khuynh hướng ngữ dụng, không phải luật cứng. Lời Nam Bộ có `quên mất tiêu`, `quên tuốt luốt`, `quên sạch bách`; chọn theo người nghe và mức thân mật. Tab chỉ ghi `𠅳` cho thành tố `quên`.
Quên mình là gác bản thân sang một bên, không nghĩ tới lợi ích hay an nguy của mình để lo cho người khác; cũng nói lúc người ta quên cả mình, buông theo cảm xúc trong giây phút.
Quên khuấy là quên hẳn một việc cần làm hay cần nói trong lúc đó, thường nói khi vừa sực nhớ ra, như quên khuấy đi mất.